close
Bước tới nội dung

Kiev Rus'

50°27′00″B 30°31′30″Đ / 50,45°B 30,525°Đ / 50.450; 30.525
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Rus' Kiev
Tên bản ngữ
k. 880–1240
Image    Image
Huy hiệu thân vương dòng Rurik được khắc họa trên đồng xu:
Trái: Vladimir Vĩ đại (thế kỷ 10–11)
Phải: Yaroslav Thông thái (thế kỷ 11)
Bản đồ Kiev Rus' sau khi Yaroslav I mất vào năm 1054
Bản đồ Kiev Rus' sau khi Yaroslav I mất vào năm 1054
Tổng quan
Thủ đôKiev (882–1240)
Ngôn ngữ thông dụng
Tôn giáo
Tên dân cưRus'
Chính trị
Chính phủChế độ quân chủ
Thân vương 
 k. 882–912 (đầu tiên)
Oleg Thông thái
Lập phápVeche
Lịch sử
Lịch sử 
 Thành lập
k. 880
 Chinh phục Hãn quốc Khazar
965–969
k. 988
thập niên 1050[2]
1237–1241
1240
Địa 
Diện tích 
 1000[3]
1.330.000 km2
(513.516 mi2)
Dân số 
 1000[4]
5,4 triệu
Kinh tế
Đơn vị tiền tệGrivna
Thông tin khác
Tiền thân
Kế tục
Image Người Slav Ilmen
Image Người Krivich
Image Chud
Image Người Finn Volga
Image Người Dregovich
Image Người Radimich
Image Người Đông Polan
Image Người Severia
Image Người Drevlia
Image Người Vyatichi
Image Người Volyn
Image Người Croat Trắng
Image Người Tivertsi
Image Người Ulich
Thân vương quốc Kiev Image
Cộng hòa Novgorod Image
Thân vương quốc Chernigov Image
Thân vương quốc Pereyaslavl Image
Vladimir-Suzdal Image
Thân vương quốc Volyn Image
Thân vương quốc Halych Image
Thân vương quốc Polotsk Image
Thân vương quốc Smolensk Image
Thân vương quốc Ryazan Image
Đế quốc Mông Cổ Image

Kiev Rus', còn gọi là Kyiv Rus' (tiếng Slav Đông cổ: Роусь, đã Latinh hoá: Rusĭ, hoặc ро́усьскаѧ землѧ́, rusĭskaę zemlę, 'đất Rus''; tiếng Bắc Âu cổ: Garðaríki), là một nhà nước và về sau là một hỗn hợp các thân vương quốc[5] tại ĐôngBắc Âu từ cuối thế kỷ 9 đến giữa thế kỷ 13.[6] Kiev Rus' bao gồm nhiều chính thể và dân tộc khác nhau như Đông Slav, Norse,[7][8]Finn, do vương triều Rurik cai trị, do thân vương người VarangiaRurik thành lập.[9] Các quốc gia hiện đại gồm Belarus, Nga và Ukraina đều tuyên bố Kiev Rus' là tổ tiên văn hóa của họ, và tên gọi của Belarus và Nga (Rossiya) có nguồn gốc từ đây. Khi mở rộng đến cực đại vào giữa thế kỷ 11, Kiev Rus' trải rộng từ biển Trắng tại phía bắc đến biển Đen tại phía nam, và từ đầu nguồn của sông Vistula tại phía tây đến bán đảo Taman tại phía đông,[10][11] thống nhất các bộ lạc Đông Slav.[6]

Theo Biên niên sử chính yếu, Thân vương Oleg (trị. 879–912) là người thống trị đầu tiên bắt đầu thống nhất các vùng đất Đông Slav, để rồi sau này trở thành Kiev Rus'. Ông mở rộng quyền kiểm soát của mình từ Novgorod về phía nam dọc theo thung lũng sông Dnepr nhằm bảo vệ hoạt động mậu dịch khỏi các cuộc đột nhập của người Khazar từ phía đông,[6] và nắm quyền kiểm soát thành phố Kiev (Kyiv). Sviatoslav I (trị. 943–972) đạt được bước mở rộng lãnh thổ lớn đầu tiên của nhà nước, khi tiến hành một cuộc chiến tranh chinh phục chống lại người Khazar. Vladimir Vĩ đại (trị. 980–1015) truyền bá Cơ Đốc giáo từ lễ rửa tội cho bản thân, và hạ lệnh mở rộng điều này cho toàn thể cư dân Kiev và bên ngoài thành. Kiev Rus' đạt được mức mở rộng tối đa vào thời Yaroslav Thông thái (trị. 1019–1054); các con trai ông tập hợp và ban hành bộ luật thành văn đầu tiên của nhà nước là Russkaya Pravda sau khi ông mất.[2]

Kiev Rus' bắt đầu suy tàn vào cuối thế kỷ 11, dần tan rã thành nhiều thế lực cấp khu vực kình địch lẫn nhau trong suốt thế kỷ 12.[12] Nó càng suy yếu hơn nữa do các nhân tố bên ngoài, như đối tác kinh tế chính là Đế quốc Byzantine suy tàn, đi kèm là thu hẹp các tuyến mậu dịch qua lãnh thổ.[13] Kiev Rus' cuối cùng sụp đổ trước quân Mông Cổ xâm lược vào giữa thế kỷ 13, nhưng vương triều Rurik tiếp tục cai trị đến khi Feodor I của Nga mất vào năm 1598.[14]

Tên gọi

[sửa | sửa mã nguồn]

Đương thời Rus' Kiev được biết đến là rusĭskaja zemlja, nghĩa là vùng đất Rus',[15] với Rus' bắt nguồn từ tộc danh Роусь, Rusĭ. Vùng đất này được biết đến trong tiếng Hy LạpῬωσία, Rhosia, tiếng Pháp cổ là Russie, Rossie, tiếng LatinhRusia hay Russia (biến thể địa phương Đức là Ruscia and Ruzzia), và từ thế kỷ 12 cũng viết là Ruthenia hay Rutenia.

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. CALIFORNIA SLAVIC STUDIES, VOLUME XVI : slavic culture in the middle ages. [S.l.]: UNIV OF CALIFORNIA PRESS. 2021. tr. 141. ISBN 9780520309180.
  2. 1 2 Bushkovitch 2011, tr. 11.
  3. Б.Ц.Урланис. Рост населения в Европе (PDF) (bằng tiếng Nga). tr. 89. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 23 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2016.
  4. Б.Ц.Урланис. Рост населения в Европе (PDF) (bằng tiếng Nga). tr. 89. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 23 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2016.
  5. Martin 2009b, tr. 1–5.
  6. 1 2 3 John Channon & Robert Hudson, Penguin Historical Atlas of Russia (Penguin, 1995), p.14–16.
  7. "Rus | people | Britannica". www.britannica.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2022.
  8. Little, Becky (ngày 4 tháng 12 năm 2019). "When Viking Kings and Queens Ruled Medieval Russia". HISTORY (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2022.
  9. Kievan Rus Lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2015 tại Wayback Machine, Encyclopædia Britannica Online.
  10. Kyivan Rus’ Lưu trữ ngày 26 tháng 3 năm 2023 tại Wayback Machine, Encyclopedia of Ukraine, vol. 2 (1988), Canadian Institute of Ukrainian Studies.
  11. See Historical map of Kievan Rus' from 980 to 1054 Lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2021 tại Wayback Machine.
  12. Paul Robert Magocsi, Historical Atlas of East Central Europe (1993), p.15.
  13. "Civilization in Eastern Europe Byzantium and Orthodox Europe". occawlonline.pearsoned.com. 2000. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2010.
  14. Picková, Dana, O počátcích státu Rusů, in: Historický obzor 18, 2007, č.11/12, s. 253–261
  15. Duczko 2004, tr. 60,248.
Nguồn

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]