Mirtazapine
| Dữ liệu lâm sàng | |
|---|---|
| Tên thương mại | Remeron, Mirataz, và các tên khác |
| Đồng nghĩa | Mepirzapine; 6-azamianserin; ORG-3770[1][2] |
| AHFS/Drugs.com | Chuyên khảo |
| MedlinePlus | a697009 |
| Giấy phép |
|
| Danh mục cho thai kỳ | |
| Dược đồ sử dụng | Đường uống (viên nén), bôi ngoài da |
| Tình trạng pháp lý | |
| Tình trạng pháp lý |
|
| Dữ liệu dược động học | |
| Sinh khả dụng | 50%[4][5][6][7] |
| Liên kết protein huyết tương | 85%[4][5][6][7] |
| Chuyển hóa dược phẩm | Gan (CYP1A2, CYP2D6, CYP3A4)[4][5][6][7][8] |
| Chất chuyển hóa | Desmethylmirtazapine (đóng góp 3–10% hoạt tính)[8] |
| Chu kỳ bán rã sinh học | 20–40 giờ[4][5][6][7] |
| Bài tiết | Nước tiểu: 75%[4] Phân: 15%[4][5][6][7] |
| Các định danh | |
Tên IUPAC
| |
| ECHA InfoCard | 100.080.027 |
| Dữ liệu hóa lý | |
| Công thức hóa học | C17H19N3 |
| Khối lượng phân tử | 265,36 g·mol−1 |
| Mẫu 3D (Jmol) | |
| Tỉ trọng | 1,22 g/cm3 |
| Điểm nóng chảy | 114 đến 116 °C (237 đến 241 °F) |
| Điểm sôi | 432 °C (810 °F) |
| Độ hòa tan trong nước | Tan trong methanol và chloroform mg/mL (20 °C) |
SMILES
| |
Định danh hóa học quốc tế
| |
| (kiểm chứng) | |
Mirtazapine, được bán dưới tên thương mại Remeron cùng một số tên khác, là một loại thuốc chống trầm cảm chủ yếu được sử dụng để điều trị trầm cảm.[8][9] Tác dụng đầy đủ của thuốc có thể mất hơn bốn tuần mới xuất hiện, mặc dù một số cải thiện có thể thấy sau một đến hai tuần.[9][10] Thuốc thường được dùng trong các trường hợp trầm cảm kèm theo lo âu hoặc mất ngủ.[8][11] Hiệu quả của Mirtazapine tương tự như các loại thuốc chống trầm cảm khác.[12] Thuốc được dùng bằng đường uống.[9]
Các tác dụng phụ thường gặp gồm tăng cân, buồn ngủ và chóng mặt.[9] Các tác dụng phụ nghiêm trọng có thể gồm hưng cảm, giảm số lượng bạch cầu và tăng nguy cơ tự tử ở trẻ em.[9] Triệu chứng cai thuốc có thể xuất hiện khi ngừng thuốc.[13] Không nên dùng thuốc này cùng với thuốc ức chế MAO.[9] Hiện vẫn chưa rõ việc sử dụng trong thai kỳ có an toàn hay không.[9] Cơ chế tác dụng của thuốc vẫn chưa được hiểu hoàn toàn, nhưng có thể liên quan đến việc chặn một số thụ thể adrenergic và serotonin.[8][9] Về mặt hóa học, thuốc thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm 4 vòng (TeCA)[9] và có tác dụng kháng histamine mạnh.[8][9]
Mirtazapine bắt đầu được sử dụng trong y học tại Hoa Kỳ vào năm 1996.[9] Bằng sáng chế đã hết hạn vào năm 2004, và hiện nay đã có các phiên bản thuốc generic.[9][14] Tại Hoa Kỳ, giá bán buôn tính đến năm 2018 là khoảng 3 đô la Mỹ mỗi tháng.[15] Tại Vương quốc Anh, mỗi tháng thuốc có giá khoảng 1,60 bảng Anh đối với NHS, tính đến năm 2018.[16] Năm 2017, đây là loại thuốc được kê đơn nhiều thứ 119 tại Hoa Kỳ, với hơn sáu triệu đơn thuốc.[17][18]
Tài liệu tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Index Nominum 2000: International Drug Directory. Taylor & Francis. 2000. tr. 696–. ISBN 978-3-88763-075-1.
- ↑ "Mirtazapine - Drugs.com". Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2016. Lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2018 tại Wayback Machine
- 1 2 "Mirtazapine Use During Pregnancy". Drugs.com. ngày 23 tháng 9 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2020. Lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2020 tại Wayback Machine
- 1 2 3 4 5 6 Timmer CJ, Sitsen JM, Delbressine LP (tháng 6 năm 2000). "Clinical pharmacokinetics of mirtazapine". Clinical Pharmacokinetics. 38 (6): 461–74. doi:10.2165/00003088-200038060-00001. PMID 10885584.
- 1 2 3 4 5 "REMERON (mirtazapine) tablet, film coated [Organon Pharmaceuticals USA]". DailyMed. Organon Pharmaceuticals USA. tháng 10 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2013. Lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2021 tại Wayback Machine
- 1 2 3 4 5 "Axit Mirtazapine PRODUCT INFORMATION". TGA eBusiness Services. alphapharm. ngày 25 tháng 10 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2013. Lưu trữ ngày 20 tháng 9 năm 2020 tại Wayback Machine
- 1 2 3 4 5 "Mirtazapine 30 mg Tablets – Summary of Product Characteristics". electronic Medicines Compendium. Sandoz Limited. ngày 20 tháng 3 năm 2013. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 31 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2013. Lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2013 tại Wayback Machine
- 1 2 3 4 5 6 Anttila SA, Leinonen EV (2001). "A review of the pharmacological and clinical profile of mirtazapine". CNS Drug Rev. 7 (3): 249–64. doi:10.1111/j.1527-3458.2001.tb00198.x. PMC 6494141. PMID 11607047.
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 "Mirtazapine Monograph for Professionals". Drugs.com. American Society of Health-System Pharmacists. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2018.
- ↑ Watanabe N, Omori IM, Nakagawa A, Cipriani A, Barbui C, Churchill R, Furukawa TA (tháng 12 năm 2011). "Mirtazapine versus other antidepressive agents for depression". The Cochrane Database of Systematic Reviews (12): CD006528. doi:10.1002/14651858.CD006528.pub2. PMC 4158430. PMID 22161405.
- ↑ Nutt DJ (2002). "Tolerability and safety aspects of mirtazapine". Hum Psychopharmacol. 17 Suppl 1: S37–41. doi:10.1002/hup.388. PMID 12404669.
- ↑ "[129] Mirtazapine: Update on efficacy, safety, dose response". www.ti.ubc.ca (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2021.
- ↑ British national formulary : BNF 74 (ấn bản thứ 74). British Medical Association. 2017. tr. 354. ISBN 978-0857112989.
- ↑ Schatzberg AF, Cole JO, DeBattista C (2010). "3". Manual of Clinical Psychopharmacology (ấn bản thứ 7). Arlington, VA: American Psychiatric Publishing. ISBN 978-1-58562-377-8.
- ↑ "NADAC as of 2018-11-21". Centers for Medicare and Medicaid Services. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2018.
- ↑ British national formulary : BNF 76 (ấn bản thứ 76). Pharmaceutical Press. 2018. tr. 369. ISBN 9780857113382.
- ↑ "The Top 300 of 2020". ClinCalc. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2020.
- ↑ "Mirtazapine - Drug Usage Statistics". ClinCalc. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2020.