SS501
SS501 | |
|---|---|
SS501 vào năm 2009 Từ trái sang phải: Kim Hyung-jun, Kim Kyu-jong, Kim Hyun-joong, Heo Young-saeng, Park Jung-min | |
| Thông tin nghệ sĩ | |
| Tên khác | Double-S 501 Five O One |
| Nguyên quán | |
| Thể loại | K-pop, J-pop |
| Năm hoạt động | 2005–2010 2025–nay |
| Hãng đĩa |
|
| Thành viên | Kim Hyun-joong Heo Young-saeng Kim Kyu-jong Park Jung-min Kim Hyung-jun |
| Website | https://www.henecia.co.kr/artist/five-o-one/ |
SS501 (hiện quảng bá với tên Five O One) là một nhóm nhạc Hàn Quốc gồm 5 thành viên là Kim Hyun-joong, Heo Young-saeng, Kim Kyu-jong, Park Jung-min và Kim Hyung-jun, dưới sự quản lý của DSP Media. Nhóm ra mắt vào ngày 8 tháng 6 năm 2005 với đĩa mở rộng (EP) đầu tay, Warning. Sau khi hợp đồng hết hạn vào tháng 6 năm 2010, tất cả thành viên đều chuyển sang các công ty quản lý khác và theo đuổi sự nghiệp cá nhân, song trưởng nhóm Kim Hyun-joong cho biết SS501 không tan rã.[1] Trong 5 năm hoạt động dưới trướng DSP, nhóm đã phát hành ba album phòng thu và bảy EP.[2]
Sau khi SS501 tạm dừng hoạt động, nhóm nhỏ Double S 301 gồm 3 thành viên Heo Young-saeng, Kim Kyu-jong và Kim Hyung-jun đã ký hợp đồng với CI Entertainment và hoạt động từ năm 2016 đến năm 2017. Trước đó, nhóm nhỏ này từng ra mắt không chính thức vào năm 2008 với EP UR Man dưới cái tên SS301.[3][4]
Vào năm 2025, Kim Hyun-joong, Heo Young-saeng và Kim Kyu-jong tái hợp dưới tên Five O One nhân kỷ niệm 20 năm thành lập nhóm.[5][6][7]
Ý nghĩa tên
[sửa | sửa mã nguồn]Chữ "S" đầu tiên là viết tắt của "Star" (ngôi sao). Chữ "S" thứ hai là viết tắt cho "Singer" (ca sĩ). Số 5, 0, và 1 có nghĩa là "năm thành viên thống nhất là một mãi mãi".[8]
Danh sách đĩa hát
[sửa | sửa mã nguồn]Album phòng thu
[sửa | sửa mã nguồn]| Tựa đề | Chi tiết | Vị trí cao nhất | |
|---|---|---|---|
| Hàn [9][a] |
Nhật [10] | ||
| S.T 01 Now | 45 | — | |
| SS501 |
|
— | 20 |
| All My Love |
|
— | 10 |
| "—" cho biết album không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực này. | |||
EP
[sửa | sửa mã nguồn]| Tựa đề | Chi tiết | Vị trí cao nhất | Doanh số | ||
|---|---|---|---|---|---|
| Hàn [9][b] |
JPN [10] |
Đài [11] | |||
| Warning |
|
— | — | — |
|
| Snow Prince |
|
— | — | — | |
| Deja Vu |
|
22 | 133 | —[c] | |
| Find |
|
80 | 240 | —[d] |
|
| U R Man |
|
3 | — | —[e] | |
| Solo Collection |
|
20 | — | 3 | |
| Rebirth |
|
1 | — | —[f] |
|
| Destination |
|
1 | 38 | 20 |
|
| "—" cho biết album không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực này. | |||||
Đĩa đơn
[sửa | sửa mã nguồn]| Tựa đề | Năm | Vị trí cao nhất | Album/EP | |
|---|---|---|---|---|
| Hàn [19][g] |
Nhật [10] | |||
| Tiếng Hàn | ||||
| "Warning" | 2005 | — | — | Warning |
| "Snow Prince" | — | — | Snow Prince | |
| "Unlock" | 2006 | — | — | S.T 01 Now |
| Deja Vu | 2008 | — | — | Déjà Vu |
| "You Are My Heaven" | — | — | Find | |
| "Find" | — | — | ||
| "U R Man" | — | — | U R Man | |
| "Love Like This" | 2009 | — | — | Rebirth |
| "Love Ya" | 2010 | 12 | — | Destination |
| "Last Christmas" | 2025 | — | — | Đĩa đơn không nằm trong album |
| Tiếng Nhật | ||||
| "Kororo" | 2007 | — | 10 | Kororo (đĩa đơn maxi) |
| "Distance" | — | 9 | Distance (đĩa đơn maxi) | |
| "Lucky Days" | 2008 | — | 4 | Lucky Days (đĩa đơn maxi) |
| "—" cho biết album không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực này. | ||||
Nhạc phim
[sửa | sửa mã nguồn]| Tựa đề | Năm | Album |
|---|---|---|
| "Fly Away" | 2007 | Dive Into The Koongya's World OST |
| "Love That Can't Be Erased" | Surgeon Bong Dal-hee OST | |
| "Memories of Childhood" | ||
| "If We're Together" | 2008 | Strongest Chil Woo OST |
| "Gaze" | Heartbreak Library OST | |
| "Because I'm Stupid" | 2009 | Boys Over Flowers OST |
| "Making a Lover" | Boys Over Flowers OST Part 2 | |
| "Sometime" | Boys Over Flowers OST F4 Special Edition |
Buổi hòa nhạc
[sửa | sửa mã nguồn]- Step Up tại Seoul, Hàn Quốc (22-07-2006)
- Step Up tại Busan, Hàn Quốc (25-08-2006)
- Step Up tại Daegu, Hàn Quốc (12-08-2006)
- Concert tại Osaka, Nhật Bản (16 & 17-09-2006)
- Concert tại Seoul, Hàn Quốc (27-12-2006)
- Concert tại Tokyo, Nhật Bản (13 & 14-01-2007)
- Concert tại Thượng Hải, Trung Quốc (17-02-2008)
- Concert tại Tokyo, Nhật Bản (12 & 13-07-2008)
- Concert tại Osaka, Nhật Bản (16 & 17-07-2008)
DVD
[sửa | sửa mã nguồn]- SS501 1st Concert DVD – Step Up - Phát hành: 04 tháng 12 năm 2006 (Bản tiếng Hàn)
- SS501 1st Concert in Osaka - Phát hành: 28 tháng 3 năm 2007 (Bản tiếng Nhật)
- SS501 The 1st Story of SS501 - Phát hành: 19 tháng 4 năm 2007 (Bản tiếng Hàn)
- SS501 Live in Japan 2007 - Phát hành: 29 tháng 8 năm 2007 (Bản tiếng Nhật)
- SS501 Let's learn Hànean with SS501 - Phát hành: 3 tháng 11 năm 2007 (Bản tiếng Nhật)
- SS501 Documentary of Heart to Heart - Phát hành: 24 tháng 12 năm 2007 (Bản tiếng Nhật)
- SS501 Special Event Tour Heart to Heart - Phát hành: 06 tháng 2 năm 2008 (Bản tiếng Nhật)
- SS501 The 1st Story of SS501 - Phát hành: 20 tháng 2 năm 2008 (Bản tiếng Nhật)
- SS501 1st Maxi Single in Japan Special DVD - Phát hành: 2008 (Bản tiếng Nhật)
- SS501 1st Album in Japan Special DVD - Phát hành: 2008 (Bản tiếng Nhật)
- SS501 Music Clip Vol.1 DVD - Phát hành: 16 tháng 7 năm 2008 (Bản tiếng Nhật)
- SS501 2008 Japan Tour Grateful Fays Thanks for... - Phát hành: 17 tháng 12 năm 2008 (Bản tiếng Nhật)
- SS501 PHOTO501 DVD - Phát hành: 20 tháng 11 năm 2008 (Bản tiếng Hàn)
Chương trình
[sửa | sửa mã nguồn]| Thành viên | Chương trình |
|---|---|
| Tất cả |
|
| Kim Huyn Joong |
|
| Kim Huyn Joong & Park Jung min |
|
| Kim Kyu Jong |
|
| Park Jung Min |
|
MV
[sửa | sửa mã nguồn]- Warning
- Never Again
- Everything
- Snow Prince
- Fighter
- Unlock
- Four Chance
- Coward
- Kororo (tiếng Nhật)
- Distance (tiếng Nhật)
- Deja Vu
- Song For You
- Lucky Days (tiếng Nhật)
- You are my heaven
- Find
- Love like this
- Love ya
- Let me be the one
- Ur Man
Giải thưởng và đề cử
[sửa | sửa mã nguồn]| Giải thưởng | Năm | Hạng mục | Đề cử | Kết quả | TK |
|---|---|---|---|---|---|
| Cyworld Digital Music Awards | 2009 | Original Soundtrack Award | "Because I'm Stupid" | Đoạt giải | [20] |
| Song of the Month – February | Đoạt giải | [21] | |||
| Golden Disc Awards | 2009 | Digital Bonsang | Đề cử | [22] | |
| Japan Gold Disc Award | 2008 | The Best 10 New Artists | SS501 | Đoạt giải | [23] |
| MBC Gayo Daejejeon | 2005 | Best New Male Artist | Đoạt giải | [24] | |
| Mnet Asian Music Awards | 2005 | Best New Group | "Warning" | Đoạt giải | [25] |
| 2006 | Best Dance Performance | "Snow Prince" | Đoạt giải | [26] | |
| Best Male Group | Đề cử | [27] | |||
| 2007 | "4Chance" | Đề cử | [28] | ||
| 2009 | "UR Man" | Đề cử | [29] | ||
| Best OST | "Because I'm Stupid" | Đoạt giải | [30] | ||
| SBS Gayo Daejeon | 2005 | Best New Male Artist | SS501 | Đoạt giải | [31] |
| 2006 | Netizen Popularity Award | Đoạt giải | [32] | ||
| Seoul Music Awards | 2008 | Main Prize (Bonsang) | Đoạt giải | [33] | |
| K-Wave Special Award | Đoạt giải |
Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Bảng xếp hạng âm nhạc Gaon được thành lập vào năm 2010.
- ↑ Bảng xếp hạng âm nhạc Gaon được thành lập vào năm 2010.
- ↑ Weekly Top 20 Combo Chart của tuần bắt đầu từ ngày 25 tháng 9 năm 2009 không được lưu trữ trực tuyến, nhưng "Deja Vu" đạt vị trí cao nhất là #3 trên Weekly Top 20 J-Pop Chart.[13]
- ↑ Weekly Top 20 Combo Chart của tuần bắt đầu từ ngày 25 tháng 9 năm 2009 không được lưu trữ trực tuyến, nhưng Find đạt vị trí cao nhất là #3 trên Weekly Top 20 J-Pop Chart.[13]
- ↑ U R Man không lọt vào Weekly Top 20 Combo Chart, nhưng đạt vị trí cao nhất là #2 trên Weekly Top 20 J-Pop Chart.[15]
- ↑ Weekly Top 20 Combo Chart của tuần bắt đầu từ ngày 20 tháng 11 năm 2009 không được lưu trữ trực tuyến, nhưng Rebirth đạt vị trí cao nhất là #1 trên Weekly Top 20 J-Pop Chart.[16]
- ↑ Bảng xếp hạng âm nhạc Gaon được thành lập vào năm 2010.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Kang Seung-hun (ngày 26 tháng 8 năm 2010). "Kim Hyun-joong says SS501 has not disbanded". 10 Asia (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "SS501 Profile". Mnet (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ tháng 11 24, 2016. Truy cập tháng 1 9, 2018.
- ↑ "Double S 301 reveals teaser for new single". Yonhap News Agency (bằng tiếng Anh). ngày 12 tháng 2 năm 2016.
- ↑ Thuy Duong (ngày 21 tháng 5 năm 2016). "Double S 301 To Return With A Special Album Next Month". Hellokpop (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "Legendary K-Pop Idol Group To Make Unexpected Return". Koreaboo (bằng tiếng Anh). ngày 1 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "SS501 trở lại với ba thành viên kỷ niệm 20 năm ra mắt". KBS World Vietnamese. ngày 9 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "김현중·허영생·김규종, FIVE O ONE 컴백으로 SS501 추억 소환". Star News Korea (bằng tiếng Hàn). ngày 7 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "Scary New! 'Ss501' Meet 무서운 신인! 'ss501'을 만나다". ystar (bằng tiếng Hàn). ngày 16 tháng 6 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2011.
- 1 2 Vị trí trên Gaon Album Chart:
- S.T 01 Now: "2010년 47주차 Album Chart". Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2021.
- Deja Vu: "2010년 04주차 Album Chart". Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2021.
- Find: "2010년 24주차 Album Chart". Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2021.
- U R Man: "2010년 4주차 Album Chart". Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2021.
- Solo Collection: "2010년 47주차 Album Chart". Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2021.
- Rebirth: "2010년 40주차 Album Chart". Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2021.
- Destination: "2010년 24주차 Album Chart". Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2021.
- 1 2 3 "SS501の作品". Oricon News (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2021.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ Vị trí trên G-Music chart:
- Solo Collection: "Weekly Top 20 Combo Chart (第33週計算時間: 2009/08/14 - 2009/08/20)". G-Music (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2021.
- Destination: "Weekly Top 20 Combo Chart (第29週計算時間: 2010/07/16 - 2010/07/22)". G-Music (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2021.
- ↑ "2005년 - 가요 총결산 음반 판매량". Recording Industry Association of Korea (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2021.
- 1 2 "Weekly Top 20 J-Pop Chart (第39週計算時間: 2009/09/25 - 2009/10/01)". G-Music (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2021.
- ↑ "2008. 8 월 - 가요음반 판매량". Recording Industry Association of Korea (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2021.
- ↑ "Weekly Top 20 J-Pop Chart (第50週計算時間: 2009/12/11 - 2009/12/17)". G-Music (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2021.
- ↑ "Weekly Top 20 J-Pop Chart (第47週計算時間: 2009/11/20 - 2009/11/26)". G-Music (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2021.
- ↑ "2011년 Album Chart (Page 3)". Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2021.
- ↑ Tổng doanh số của Destination:
- "2010년 가온차트 부문별 Top 100위". Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). ngày 8 tháng 2 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2021.
- "2011년 Album Chart (Page 2)". Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2021.
- "2012년 Album Chart (Page 4)". Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2021.
- ↑ Vị trí trên Gaon Digital Chart:
- "Love Ya": "2010년 25주차 Digital Chart". Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2021.
- ↑ "2NE1,싸이월드 디지털뮤직어워드 4관왕 등극 '기염'". News Inside (bằng tiếng Hàn). ngày 2 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019.
- ↑ "SS501 '내 머리가 나빠서', 싸이월드 뮤직어워드 이달의 노래 선정". The Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 17 tháng 3 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2019.
- ↑ "'꽃남' 열풍, '골든디스크'만 빗겨갔나? SS501 본상 수상 실패!". TV Daily (bằng tiếng Hàn). ngày 11 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2022.
- ↑ "SS501 日 골든디스크 뉴아티스트상 수상 영예". Newsen (bằng tiếng Hàn). ngày 4 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2022.
- ↑ "MBC 10대 가수 발표...김종국 동방신기 보아 윤도현 장윤정 등". Herald Pop (bằng tiếng Hàn). ngày 12 tháng 12 năm 2005. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2022 – qua Naver News.
- ↑ "2005 상반기 최고 뮤직비디오는?". Joy News 24 (bằng tiếng Hàn). ngày 5 tháng 7 năm 2005. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2022 – qua Naver News.
- ↑ "SS501, MKMF '댄스부문 최우수상' 수상". Star News (bằng tiếng Hàn). ngày 25 tháng 11 năm 2006. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2022.
- ↑ "2006 가요계 별들의 대경합, 'MKMF' 후보작 공개". Newsis (bằng tiếng Hàn). ngày 31 tháng 10 năm 2006. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2022.
- ↑ "SS501·카라 소속사 DSP미디어도 MAMA 불참 가능성". E Daily (bằng tiếng Hàn). ngày 4 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2022.
- ↑ "2PM 재범 향한 감동 MAMA 수상소감 "기다리고 있을께"". Newsen (bằng tiếng Hàn). ngày 21 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2022.
- ↑ "SS501, '2009 MAMA OST상' 수상". Star News (bằng tiếng Hàn). ngày 21 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2022.
- ↑ "SS501-아이비, SBS '가요대전' 남녀 신인상 수상". Joy News 24 (bằng tiếng Hàn). ngày 29 tháng 12 năm 2005. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2022 – qua Naver News.
- ↑ "동방신기·SG워너비·백지영 등 13팀 SBS 가요대전 본상 수상". No Cut News (bằng tiếng Hàn). ngày 30 tháng 12 năm 2006. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2022.
- ↑ "[서울가요대상포토] SS501, 축하공연도 경쾌하게". News Inside (bằng tiếng Hàn). ngày 13 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2022.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Trang web chính thức Lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2006 tại Wayback Machine