Tawi-Tawi
Giao diện
| Tawi-Tawi | |
|---|---|
Map of the Philippines with Tawi-Tawi highlighted | |
| Tọa độ: 5°10′B 120°15′Đ / 5,167°B 120,25°Đ | |
| Country | |
| Region | |
| Thành lập | 11 tháng 9 năm 1973 |
| Tỉnh lỵ | Bongao |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | Tỉnh của Philippines |
| • Tỉnh trưởng | Sadikul A. Sahali(Lakas-Kampi-CMD) |
| • Phó tỉnh trưởng | Ruby Sahali (Lakas-Kampi-CMD) |
| Diện tích[1] | |
| • Tổng cộng | 1,087,40 km2 (419,85 mi2) |
| Thứ hạng diện tích | Thứ 74 trên 81 |
| Dân số (2024) | |
| • Tổng cộng | 482,645 |
| • Thứ hạng | Thứ 62 trên 81 |
| • Mật độ | 440/km2 (1,100/mi2) |
| • Thứ hạng mật độ | Thứ 18 trên 81 |
| Divisions | |
| • Independent cities | 0 |
| • Component cities | 0 |
| • Municipalities | 11 |
| • Barangays | 203 |
| • Districts | Lone district of Tawi-Tawi |
| Múi giờ | UTC+8 |
| Mã điện thoại | 68 |
| Mã ISO 3166 | PH-TAW |
| Spoken languages | Вajau-Sinama, Тausug/Ѕulus, Zamboangueño Chavacano, Cebuano |
Tawi-Tawi là một tỉnh đảo trong Khu Tự trị Hồi Giáo Mindanao Bangsamoro, Philippines. Đây là tỉnh nằm ở cực nam Philippines, giáp ngoài biển với bang Sabah của Malaysia và tỉnh Kalimantan của Indonesia. Về phía đông bắc là tỉnh Sulu, về phía tây là Sabah của Malaysia. Tỉnh lỵ của Tawi-Tawi là Bongao. [2]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Autonomous Region in Muslim Mindanao, Department of Agriculture: Tawi-Tawi Lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2012 tại Wayback Machine
- ↑ Batasang Pambansa ng Pilipinas (ngày 4 tháng 4 năm 1979). "Batas Pambansa Bilang 24 - AN ACT TRANSFERRING THE PROVINCIAL CAPITAL OF TAWI-TAWI FROM BATO-BATO TO BONGAO, AMENDING SECTION TWO OF PRESIDENTIAL DECREE NUMBERED THREE HUNDRED TWO". Chan Robles Law Library. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2016.