1960
Giao diện
Từ trên xuống dưới, từ trái sang phải: Sự cố máy bay U-2 căng thẳng thời Chiến tranh Lạnh leo thang sau khi một máy bay trinh sát của Mỹ bị bắn rơi trên không phận Liên Xô; Thế vận hội Mùa hè 1960 được tổ chức tại Roma; Đại thảm họa động đất Valdivia 1960 ở Chile trở thành trận động đất mạnh nhất từng được ghi nhận; Khủng hoảng Congo bùng phát sau khi giành độc lập khỏi Bỉ; Asanuma Inejirō bị ám sát trong một cuộc Biểu tình Anpo; Cuộc Cách mạng 19 tháng 4 ở Hàn Quốc buộc Lý Thừa Vãn phải từ chức; Năm Châu Phi chứng kiến 17 quốc gia giành độc lập; Vụ va chạm giữa không trung thành phố New York năm 1960 khiến 134 người thiệt mạng; cuộc Khủng hoảng xóa bỏ phân biệt chủng tộc trong trường học ở New Orleans bắt đầu khi Ruby Bridges hòa nhập vào một trường học toàn học sinh da trắng; Bầu cử tổng thống Hoa Kỳ 1960 chứng kiến John F. Kennedy đánh bại Richard Nixon; và Biểu tình ngồi Greensboro nhằm thúc đẩy phong trào dân quyền ở Hoa Kỳ.
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 2 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
| Lịch Gregory | 1960 MCMLX |
| Ab urbe condita | 2713 |
| Năm niên hiệu Anh | 8 Eliz. 2 – 9 Eliz. 2 |
| Lịch Armenia | 1409 ԹՎ ՌՆԹ |
| Lịch Assyria | 6710 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 2016–2017 |
| - Shaka Samvat | 1882–1883 |
| - Kali Yuga | 5061–5062 |
| Lịch Bahá’í | 116–117 |
| Lịch Bengal | 1367 |
| Lịch Berber | 2910 |
| Can Chi | Kỷ Hợi (己亥年) 4656 hoặc 4596 — đến — Canh Tý (庚子年) 4657 hoặc 4597 |
| Lịch Chủ thể | 49 |
| Lịch Copt | 1676–1677 |
| Lịch Dân Quốc | Dân Quốc 49 民國49年 |
| Lịch Do Thái | 5720–5721 |
| Lịch Đông La Mã | 7468–7469 |
| Lịch Ethiopia | 1952–1953 |
| Lịch Holocen | 11960 |
| Lịch Hồi giáo | 1379–1380 |
| Lịch Igbo | 960–961 |
| Lịch Iran | 1338–1339 |
| Lịch Julius | theo lịch Gregory trừ 13 ngày |
| Lịch Myanma | 1322 |
| Lịch Nhật Bản | Chiêu Hòa 35 (昭和35年) |
| Phật lịch | 2504 |
| Dương lịch Thái | 2503 |
| Lịch Triều Tiên | 4293 |
1960 (MCMLX) là một năm nhuận bắt đầu vào Thứ sáu của lịch Gregory, năm thứ 1960 của Công nguyên hay của Anno Domini, the năm thứ 960 của thiên niên kỷ 2, năm thứ 60 của thế kỷ 20, và năm thứ 1 của thập niên 1960.
Sự kiện
[sửa | sửa mã nguồn]Tháng 1
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 tháng 1, Cameroon tuyên bố độc lập từ Pháp.
- 17 tháng 1: Xảy ra phong trào Đồng Khởi tại 3 xã Định Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh thuộc huyện Mỏ Cày (Bến Tre)
Tháng 2
[sửa | sửa mã nguồn]- 23 tháng 2: Naruhito, Hoàng thái tử Nhật Bản ra đời.
Tháng 3
[sửa | sửa mã nguồn]- 6 tháng 3: Mỹ tuyên bố phái 3500 quân đến Việt Nam.
Tháng 4
[sửa | sửa mã nguồn]- 27 tháng 4: Togo giành độc lập từ Anh quốc.
Tháng 5
[sửa | sửa mã nguồn]- 22 tháng 5: Đại thảm họa động đất Valdivia 1960 ở Chile là trận động đất mạnh nhất trong lịch sử loài người, mạnh 9,5 độ làm hàng nghìn người thiệt mạng.
Tháng 6
[sửa | sửa mã nguồn]- 20 tháng 6: Mali và Sénégal giành độc lập.
- 26 tháng 6 Madagascar tuyên bố độc lập.
- 30 tháng 6: Congo-Kinshasa tuyên bố độc lập.
Tháng 7
[sửa | sửa mã nguồn]Tháng 8
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 tháng 8: Cộng hòa Dahomey tuyên bố độc lập.
- 3 tháng 8: Niger tuyên bố độc lập.
- 5 tháng 8: Thượng Volta tuyên bố độc lập, thành lập nước cộng hòa.
- 7 tháng 8: Côte d'Ivoire (tức Bờ Biển Ngà) tuyên bố độc lập.
- 11 tháng 8: Tchad tuyên bố độc lập.
- 13 tháng 8: Cộng hòa Trung Phi tuyên bố độc lập.
- 15 tháng 8: Congo-Brazzaville tuyên bố độc lập, thành lập nước Cộng hòa Congo.
- 17 tháng 8: Gabon tuyên bố độc lập.
Tháng 9
[sửa | sửa mã nguồn]- 5 tháng 9: Hội đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3
- 22 tháng 9: Soudan thuộc Pháp tuyên bố độc lập, thành lập nước Cộng hòa Mali.
Tháng 10
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 tháng 10: Nigeria giành độc lập từ Anh, thành lập nước Cộng hòa liên bang Nigeria
Tháng 11
[sửa | sửa mã nguồn]- 28 tháng 11: Mauritanie tuyên bố độc lập.
Tháng 12
[sửa | sửa mã nguồn]Sinh
[sửa | sửa mã nguồn]Tháng 1
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 tháng 1:
- Sơn Tuyền, ca sĩ nhạc vàng hải ngoại người Việt Nam
- Vũ Tiến Lộc, nhà chính trị người Việt Nam (m. 2024)
- 12 tháng 1: Tề Tần, ca sĩ, nhạc sĩ người Đài Loan
Tháng 2
[sửa | sửa mã nguồn]- 2 tháng 2: Huệ Anh Hồng, nữ diễn viên Hồng Kông
- 16 tháng 2: Chung Sở Hồng, nữ diễn viên người Hồng Kông
- 23 tháng 2: Naruhito, đương kim Thiên hoàng Nhật Bản
- 29 tháng 2: Richard Ramirez, kẻ sát nhân hàng loạt người Mỹ (m. 2013)
Tháng 3
[sửa | sửa mã nguồn]- 26 tháng 3: Jennifer Grey, nữ diễn viên người Mỹ
Tháng 4
[sửa | sửa mã nguồn]Tháng 5
[sửa | sửa mã nguồn]- 9 tháng 5: Johnny Paul Koroma, nguyên thủ quốc gia Sierra Leone (m. 2003 hoặc 2017)[1]
- 10 tháng 5: Trần Văn Thuyết, doanh nhân, tội phạm của Vụ án Năm Cam và đồng phạm, chồng cũ của nữ đạo diễn Nguyễn Linh Nga
- 21 tháng 5: Jeffrey Dahmer, kẻ sát nhân hàng loạt người Mỹ (m. 1994)
- 22 tháng 5: Kiều Nga, nữ ca sĩ hải ngoại người Việt Nam
- 24 tháng 5: Kristin Scott Thomas, nữ diễn viên người Anh
Tháng 6
[sửa | sửa mã nguồn]- 8 tháng 6: Nguyễn Thanh Hồng, tướng lĩnh Công an nhân dân Việt Nam cấp bậc Thiếu tướng, chính trị gia người Việt Nam
Tháng 7
[sửa | sửa mã nguồn]- 11 tháng 7: Tạ Minh Tâm, ca sĩ thể loại opera, nhạc cách mạng người Việt Nam
- 25 tháng 7: Trần Ngọc Phong, đạo diễn người Việt Nam
- 30 tháng 7: Phan Thanh Hùng, cầu thủ, huấn luyện viên bóng đá người Việt Nam (m. 2026)
Tháng 8
[sửa | sửa mã nguồn]- 11 tháng 8: Bích Ngân, nhà văn Việt Nam
- 17 tháng 8: Sean Penn, diễn viên, đạo diễn điện ảnh người Mỹ
Tháng 9
[sửa | sửa mã nguồn]- 5 tháng 9: Huỳnh Tử Hoa, nghệ sĩ và diễn viên Hồng Kông
- 9 tháng 9: Hugh Grant, diễn viên người Anh
- 12 tháng 9: Hữu Luân, nghệ sĩ nhân dân, nhà báo, người dẫn chương trình truyền hình, biên tập viên của Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh và kênh VTV3
Tháng 10
[sửa | sửa mã nguồn]- 7 tháng 10: Jeff Bergman, một diễn viên lồng tiếng người Mỹ
- 14 tháng 10: Phan Văn Giang, Đại tướng, Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
- 30 tháng 10: Diego Maradona, cầu thủ bóng đá người Argentina (m. 2020)
Tháng 11
[sửa | sửa mã nguồn]- 5 tháng 11: Mao Thuấn Quân, nữ diễn viên người Hồng Kông
- 10 tháng 11: Trương Đức Lan, nữ ca sĩ người Hồng Kông
- 19 tháng 11: Olivier Jean-Marie, nhà làm phim kiêm họa sĩ diễn hoạt người Pháp (m. 2021)
- 28 tháng 11: Thái Phong Hoa, ca sĩ người Hồng Kông
Tháng 12
[sửa | sửa mã nguồn]- 18 tháng 12: Yoon Suk-yeol, tổng thống thứ 13 của Hàn Quốc
- 22 tháng 12: Châu Hoa Kiện, ca sĩ người Đài Loan
Mất
[sửa | sửa mã nguồn]Tháng 3
[sửa | sửa mã nguồn]- 15 tháng 3: Eduard Čech, nhà toán học người Tiệp Khắc (s. 1893)
Giải Nobel
[sửa | sửa mã nguồn]- Vật lý - Donald Arthur Glaser (Hoa Kỳ)
- Hóa học - Willard Frank Libby (Hoa Kỳ)
- Y học - Sir Frank Macfarlane Burnet (Úc), Peter Brian Medawar
- Văn học - Saint-John Perse (Pháp)
- Hòa bình - Albert John Luthuli
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Hoài Mỹ (ngày 19 tháng 8 năm 2010), "Một cựu tổng thống của Sierra Leone sắp ra tòa", Viễn Đông online, truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2023
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về 1960.