1279
Giao diện
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 2 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
Năm 1279 là một năm trong lịch Julius.
Sự kiện
[sửa | sửa mã nguồn]- Mùa xuân, trong lúc Ai Cập tiến hành chiến tranh với vương quốc Armenia Cicilia, viên tướng Qalawun lật đổ sultan Solamish (người vừa kế vị Barakah ít ngày) rồi lên làm sultan Ai Cập mới. Cai trị tiếp theo là al-Ashraf Khalil[1]
- Đầu tháng 3, lực lượng Litva do Đại Công tước Traidenis chỉ huy đã đánh bại một đội quân Hiệp sĩ Teuton thuộc Dòng Livonia tại Aizkraukle[2] .
- Giữa tháng 3, sau thất bại ở trận Nhai Môn trước quân Nguyên, Thừa tướng Lục Tú Phu ôm hoàng đế cuối cùng của nhà Tống là Tống đế Bính nhảy xuống biển tự vẫn. Nhà Nam Tống diệt vong. Hốt Tất Liệt thống nhất Trung Quốc, lập nên nhà Nguyên.
- Giữa tháng 4, Thawun Gyi định cư tại Taungoo (nay thuộc Myanmar ) và trở thành người cai trị đầu tiên của triều đại Taungoo. Kế nhiệm là em trai Thawun Nge
- Giữa tháng 7, sa hoàng Ivaylo đánh bại liên tiếp quân Byzantine do Hoàng đế chỉ huy nhằm đưa con rể Ivan Asen III lên ngôi sa hoàng Bulgaria tiếp theo
- Đầu tháng 8, Nghị viện Hungaria thông qua luật Cuman để điều chỉnh địa vị xã hội và lối sống của người Cuman du mục và ngoại đạo sống trong Vương quốc Hungary
- Khoảng tháng 8, các tác phẩm y học của Abu Bakr al-Razi (hay Rhazes) được Faraj ben Salim dịch sang tiếng Latinh khoảng 350 năm sau khi al-Razi qua đời.
- Giữa tháng 10, Đại Gohonzon , vật phẩm tôn kính tối cao của Phật giáo Nichiren Shōshū , được cho là do Nichiren Daishonin khắc lên
- Khoảng cuối tháng 10, liên quân Đế chế Hoysala và vương quốc Pandya tiêu diệt Đế quốc Chola (miền Nam Ấn Độ)
- Khoảng đầu tháng 11, Ram Khamhaeng trở thành vị vua thứ ba của triều đại Phra Ruang thay cho vua anh Ban Mueang, trị vì Vương quốc Sukhothai ( Thái Lan ngày nay ).
- Khoảng nửa đầu tháng 11, mặc dù bị quân Marinid đánh cho thua liểng xiểng ở Algeciras, Alfonso X vẫn hào phóng trao tặng các thành phố Medina-Sidonia và Alcalá de los Gazules cho Dòng Thánh Mary của Tây Ban Nha . Ông cũng tặng thị trấn Morón de la Frontera cho Dòng Alcántara [3]
- Giữa tháng 11, Edward I ban hành Đạo luật Chết (Statute of Mortmain) nhằm hạn chế việc hiến tặng đất đai cho Giáo hội, giúp giữ nguồn thu thuế và quyền lực cho vương quyền
Sinh
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 3 tháng 3 – Ismail I , người cai trị Granada thuộc triều đại Nasrid (mất năm 1325 )
- Ngày 5 tháng 4 – Al-Nuwayri , nhà bách khoa toàn thư người Ai Cập (mất năm 1333 )
- Abu Asida Muhammad II , người cai trị Hafsid của Tunis (mất 1309 )
- Antony Bek , tể tướng và giám mục người Anh (mất năm 1343 )
- Hōjō Hirotoki , quý tộc và nhiếp chính Nhật Bản (mất năm 1315 )
- John I , quý tộc người Đức ( thuộc dòng họ Hohenzollern ) (mất năm 1300 )
- Louis I, Công tước xứ Bourbon ("Người què"), quý tộc và hiệp sĩ người Pháp (mất năm 1341 )
- Muktabai (hay Mukta), nhà lãnh đạo tôn giáo Ấn Độ (mất 1297 )
- Nigel de Brus , quý tộc và hiệp sĩ người Scotland (mất năm 1306 )
- Otto I , quý tộc Ba Lan ( thuộc dòng họ Griffin ) (mất năm 1344 )
- Zahida Abbasiyah , nhà thơ và nhà văn Abbasid (mất 1328)
Mất
[sửa | sửa mã nguồn]- 16 tháng 2 - Afonso III ("Bolonnais"), vua Bồ Đào Nha (sn 1210 )
- 5 tháng 3 - Ernst von Ratzeburg , hiệp sĩ người Đức và Đại sư
- Ngày 16 tháng 3 – Joan của Dammartin , hoàng hậu Tây Ban Nha (sinh năm 1220 )
- Ngày 19 tháng 3
- Lu Xiufu (hay Junshi), Đại tể tướng Trung Quốc (sn. 1236 )
- Triệu Bính, hoàng đế Trung Quốc ( Nhà Triệu ) (sinh năm 1272 )
- Ngày 24 tháng 3 – Rinchen Gyaltsen , sư phụ hoàng gia Tây Tạng (sinh năm 1238 )
- Ngày 2 tháng 4 – Abel Abelsøn , quý tộc và địa chủ người Đan Mạch (sinh năm 1252 )
- 7 tháng 5 - Alberto da Bergamo , tu sĩ dòng Đa Minh người Ý (s. 1214 )
- Ngày 28 tháng 5 – William Wishart (hoặc Wischard), giám mục người Scotland (sinh năm 1225 )
- Ngày 15 tháng 7 – William Langton (hoặc Rotherfield), tổng giám mục người Anh
- Ngày 22 tháng 7 – Philip xứ Spanheim , tổng giám mục và thượng phụ người Đức.
- Ngày 15 tháng 8 – Albert I, Công tước xứ Brunswick-Lüneburg ("Đại đế"), quý tộc người Đức (sinh năm 1236)
- Ngày 3 tháng 9 – Étienne Tempier , giám mục và tể tướng người Pháp
- Ngày 11 tháng 9 – Robert Kilwardby , tổng giám mục người Anh (sinh năm 1215 )
- Ngày 18 tháng 9 – Ulrich II, Bá tước xứ Württemberg , quý tộc và người cai trị Đức (sinh năm 1254 )
- Ngày 7 tháng 12 – Bolesław V the Chaste , quý tộc Ba Lan (sinh năm 1226 )
- Ngày 18 tháng 12 – Richard xứ Gravesend , linh mục và giám mục người Anh
- Ajall Shams al-Din Omar , thống đốc và người cai trị Ba Tư (sinh năm 1211 )
- David de Lindsay , quý tộc người Scotland và Lãnh chúa Chamberlain
- Gilla in Choimded Ó Cerbailláin (hay Germanus), giám mục người Ireland
- Li Ye (hay Li Zhi), nhà toán học và nhà văn Trung Quốc (sinh năm 1192 )
- Robert de Ferrers, Bá tước Derby thứ 6 , quý tộc và địa chủ người Anh (sinh năm 1239 )
- Walter Giffard , Chánh án và Tổng giám mục người Anh (sinh năm 1225 )
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Steven Runciman (1952). A History of The Crusades. Vol III: The Kingdom of Acre, p. 324. ISBN 978-0-241-29877-0.
- ↑ Urban, William (1994). The Baltic Crusade, pp. 283–286. Chicago, Illinois: Lithuanian Research and Studies Center. ISBN 0-929700-10-4.
- ↑ Joseph F. O'Callaghan (2011). The Gibraltar Crusade: Castile and the Battle for the Strait, p. 78. ISBN 978-0-8122-2302-6.