close
Bước tới nội dung

Cerezo Osaka

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Cerezo Osaka
セレッソ大阪
logo
Tên đầy đủCerezo Osaka
Thành lập1957; 69 năm trước (1957)
SânSân vận động Yanmar Nagai
Sân vận động Yodoko Sakura
Sức chứa47.853 (Yanmar)
18.007 (Yodoko)
Chủ sở hữuYanmar
Chủ tịch điều hànhMinoru Tamada
Người quản lýÚc Arthur Papas
Giải đấuJ. League Hạng 1
2025Thứ 10
Websitehttp://www.cerezo.co.jp/

Cerezo Osaka (セレッソ大阪 Seresso Ōsaka?) là một câu lạc bộ bóng đá Nhật Bản thi đấu tại J. League.[1] Tên Cerezo có nghĩa là hoa anh đào trong tiếng Tây Ban Nha. Câu lạc bộ đóng quân ở Thành phố Osaka và thành phố Sakai.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng ban đầu được gọi là Yanmar Diesel, được thành lập vào năm 1957 bởi nhóm nhân viên 14 người của Yanmar họ là một thành viên ban đầu của giải Japan Soccer League. Họ 4 lần giành chức vô địch bóng đá Nhật Bản, là thành viên nòng cốt của JSL Hạng 1 cho tới khi họ xuống hạng lần đầu năm 1990, họ tham gia Japan Football League cũ mùa mở đầu năm 1992.

Năm 1993, thành lập Công ty TNHH Câu lạc bộ bóng đá Osaka và có tên Cerezo sau một cuộc tranh luận công khai.[2] Năm 1994, họ giành chức vô địch JFL va thăng hạng J.League năm 1995. Cũng trong năm đó họ lọt vào chung kết Cúp Hoàng đế, nhưng đã để thua đối thủ lâu năm Bellmare Hiratsuka.

Năm 2001, họ cán đích ở vị trí cuối cùng và xuống hạng J2 league. Họ nhanh chóng giành được vị trí thứ hai mùa 2002 và trở lại J1 năm 2003.

Mùa 2005 họ gần như đã chạm tay vào chức vô địch J.League, đứng đầu đến tận vòng đấu cuối cùng. Trong trận đấu cuối, họ dẫn trước F.C. Tokyo trong phần lớn thời gian trận đấu và đang hướng tới chức vô địch. Tuy nhiên, Tokyo san hòa ở phút 90, với một điểm ít hơn họ xếp ở vị trí thứ 5. Đối thủ cùng thành phố Gamba Osaka, giành chức vô địch năm đó. Cerezo trở lại J2 mùa 2007 sau khi đứng áp chót 2006. Năm 2009 họ lên hạng và trở lại giải đấu cao nhất. Năm 2014 câu lạc bộ kết thúc ở vị trí thứ 17 và sẽ thi đấu tại J2 mùa 2015.

Ngày 26 tháng 7 năm 2013, Cerezo Osaka thi đấu trận giao hữu với Manchester United. Kết quả hòa 2-2.

Cerezo sử dụng áo màu hồng, giống như loài hoa anh đào ở thành phố của họ. Màu sắc kết hợp đã có màu xanh dương và đen. Năm nay, màu sắc đồng nhất của họ là màu hồng với màu xanh dương (nhà) và màu trắng với sọc xanh dương (khác) cho các cầu thủ, đen (nhà) và màu hồng với xanh dương (khách) dành cho thủ môn.

Khi còn thi đấu dưới cái tên Yanmar Diesel cuối những năm 1970 đến giữa những năm 1980 họ màu áo toàn đỏ như Liverpool F.C.

Sân vận động

[sửa | sửa mã nguồn]

Trụ sở của câu lạc bộ là ở Osaka, và Sakai, Nhật Bản. Đội thi đấu trên Sân vận động Kincho, với một vài trận đấu lớn sẽ thi đấu tại Sân vận động Yanmar Nagai.[3]

Đội tập luyện tại Minamitsumori Sakura Sports Park, Maishima Sports Island, và Amagasaki Yanmar Diesel Ground.

Linh vật

[sửa | sửa mã nguồn]

Linh vật chính của đội là một chú sói có tên Lobby.

Tên đầy đủ là Noble Valiente Hache Lobito de Cerezo, có thể tạm dịch là "một chú sói quý tộc và can đảm đến từ gia đình Cerezo".

Linh vật khác là Madame Lobina, mẹ của Lobby, hỗ trợ cho con trai cổ vũ Cerezo Osaka cuồng nhiệt trong rất nhiều trận. Tên đầu đủ là Elegante Esplendida Madame Lobina de Cerezo, có thể được dịch là "quý bà sói thanh lịch và lộng lẫy đến từ gia đình Cerezo".[4]

Đối thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đối thủ lớn nhất của Cerezo là đội bóng cùng thành phố Gamba Osaka. Những trận đấu với Gamba tạo nên trận derby Osaka.

Kết quả tại J. League

[sửa | sửa mã nguồn]
Giải vô địchJ.League
Cup
Cúp
Hoàng đế
ACL
Mùa giảiHạng đấuSố độiThứ hạngStT (OTW / PKW)HB (OTL/PKL)BTBBHSĐKhán giả
1995 J114thứ 85225 (0 / 0)-11 (0 / 2)4344-14112.097Vòng Hai
1996 16thứ 133010-203856-18308.229Vòng bảngVòng Bốn
1997 17thứ 113213 (1 / 2)-10 (5 / 1)5356-3439.153Vòng bảngVòng Bốn
1998 18thứ 93414 (1 / 0)-17 (1 / 1)5679-23449.864Vòng bảngVòng Ba
1999 16thứ 63015 (4 / 0)-10 (1 / 0)6445195310.216Vòng HaiVòng Bốn
2000 16thứ 53014 (3 / 0)-11 (2 / 0)544954813.548Vòng HaiTứ kết
2001 16 thứ 16 Image 30 5 (3 / 0) 2 18 (0 / 0) 41 70 -29 21 11.857 Vòng Một Chung kết
2002 J2 12 thứ 2 Image 44 25 12 7 93 53 40 87 7.952 Vòng Bốn
2003 J1 16 thứ 9 30 12 4 14 55 56 -1 40 13.854 Vòng bảng Chung kết
2004 16 thứ 15 30 6 8 16 42 64 -22 26 14.323 Vòng bảng Vòng Bốn
2005 18 thứ 5 34 16 11 7 48 40 8 59 17.648 Tứ kết Bán kết
2006 18 thứ 17 Image 34 6 9 19 44 70 -26 27 13.026 Tứ kết Vòng Bốn
2007 J2 13 thứ 5 48 24 8 16 72 55 17 80 6.627 Vòng Bốn
2008 15 thứ 4 42 21 6 15 81 60 21 69 10.554 Vòng Bốn
2009 18 thứ 2 Image 51 31 11 9 100 53 47 104 9.912 Vòng Hai
2010 J1 18 thứ 3 34 17 10 7 51 31 20 61 15.026 Vòng bảng Vòng Bốn
2011 18 thứ 12 34 11 10 13 67 53 14 43 14.145 Tứ kết Bán kết Tứ kết
2012 18 thứ 14 34 11 9 14 47 53 -6 42 16.815 Tứ kết Tứ kết
2013 18 thứ 4 34 16 11 7 53 32 21 59 18.819 Tứ kết Vòng Bốn
2014 18 thứ 17 Image 34 7 10 17 36 48 -12 31 21.627 Tứ kết Tứ kết Vòng 16 đội
2015 J2 22 thứ 4 42 18 13 11 57 40 17 67 12.232 Vòng Một
2016 22 thứ 4 Image 42 23 9 10 62 46 16 78 12.509 Vòng Ba
2017 J1 18 thứ 3 34 19 6 9 64 43 22 63 20.970 Vô địch Vô địch
2018 18 thứ 7 34 13 11 10 39 38 1 50 18.542 Tứ kết Vòng Bốn Vòng bảng
2019 18 thứ 5 34 18 5 11 39 29 14 59 21.518 Play-off Vòng Bốn
2020 18 thứ 4 34 18 6 10 46 37 9 60 7.014 Tứ kết DNQ
Từ khóa

Lịch sử thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 22 tháng 8 năm 2025.[5][6]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Nhật Bản Fukui Kōki
2 HV Nhật Bản Nakamura Takumi
3 HV Nhật Bản Shindō Ryōsuke
4 TV Nhật Bản Hirano Yūichi
5 TV Nhật Bản Kida Hinata
6 HV Nhật Bản Noborizato Kyōhei
7 TV Nhật Bản Uejō Satoki
8 TV Nhật Bản Kagawa Shinji (đội phó)
9 Brasil Rafael Ratão
10 TV Nhật Bản Tanaka Shunta (đội trưởng)
11 Brasil Thiago Andrade
13 Nhật Bản Nakajima Motohiko
16 HV Nhật Bản Okuda Hayato
17 TV Nhật Bản Sakata Reiya
19 TV Nhật Bản Honma Shion (cho mượn từ Urawa Red Diamonds)
21 TM Hàn Quốc Kim Jin-hyeon (đội phó)
22 HV Nhật Bản Takahashi Niko
Số VT Quốc gia Cầu thủ
26 TV Nhật Bản Kubo Eiji
27 HV Malaysia Dion Cools
29 Nhật Bản Furuyama Kengo
31 HV Nhật Bản Inoue Rikito
33 HV Nhật Bản Nishio Ryūya
35 TV Nhật Bản Yoshino Kyohei
39 Nhật Bản Kanemoto Wigi DSP
42 Nhật Bản Onoda Ryota Type 2
43 HV Nhật Bản Chimezie Kai Ezemokwe Type 2
44 HV Nhật Bản Hatanaka Shinnosuke (đội phó)
45 TM Nhật Bản Kambayashi Go
46 TM Nhật Bản Isibor Ken Type 2
47 TM Nhật Bản Makiguchi Kazuma (cho mượn từ Ehime FC)
48 TV Nhật Bản Shibayama Masaya
55 Brasil Vitor Bueno
66 HV Nhật Bản Ohata Ayumu
77 TV Brasil Lucas Fernandes

Cho mượn

[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
15 TV Nhật Bản Matsumoto Nagi (tại Sagan Tosu)
34 TV Nhật Bản Ōsako Rui (tại SC Sagamihara)
TV Nhật Bản Ishiwatari Nelson (tại Iwaki FC)
TV Nhật Bản Konomi Keita (tại Giravanz Kitakyushu)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Nhật Bản Nishikawa Jun (tại Sagan Tosu)
TV Nhật Bản Okazawa Kōsei (tại Fujieda MYFC)
Nhật Bản Kinoshita Shinnosuke (tại Nankatsu SC)

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Yanmar Osaka

[sửa | sửa mã nguồn]

Cerezo Osaka

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Japan Football League: (1) 1994

Huấn luyện viên

[sửa | sửa mã nguồn]
Huấn luyện viênQuốc tịchGiai đoạn
Paulo EmilioImage Brasil1994–96
Hiroshi SowaImage Nhật Bản1/1/1996–31/12/1996
Levir CulpiImage Brasil1/2/1997–31/12/1997
Yasutaro MatsukiImage Nhật Bản1998
René DesaeyereImage Bỉ1999
Hiroshi SoejimaImage Nhật Bản1/1/2000–1/8/2001
João CarlosImage Brasil2001
Akihiro NishimuraImage Nhật Bản2001–03
Yuji TsukadaImage Nhật Bản2003
Petar NadovezaImage Croatia2004
Fuad MuzurovićImage Bosna và Hercegovina2004
Albert PoborImage Croatia2004
Shinji KobayashiImage Nhật Bản1/7/004 – 17/4/2006
Yuji TsukadaImage Nhật Bản18/4/2006–31/12/2006
Satoshi TsunamiImage Nhật Bản1/1/2007–7/5/2007
Levir CulpiImage Brasil8/5/2007–31/12/2011
Sérgio SoaresImage Brasil1/1/2012–26/8/2012
Levir CulpiImage Brasil27/8/2012–11/12/2013
Ranko PopovićImage Serbia1/1/2014–9/6/2014
Marco PezzaiuoliImage Đức16/6/2014–8/9/2014
Yuji OkumaImage Nhật Bản8/9/2014–16/12/2014
Paulo AutuoriImage Brasil1/1/2015–17/11/2015
Kiyoshi OkumaImage Nhật Bản17/11/2015–31/1/2017
Yoon Jong-hwan Image Hàn Quốc 1/1/2017–31/12/2018
Miguel Ángel Lotina Image Tây Ban Nha 1/1/2019–31/1/2021
Levir Culpi Image Brasil 1/1/2021–26/8/2021
Akio Kogiku Image Nhật Bản 26/8/2021–

Lịch sử nhà tài trợ

[sửa | sửa mã nguồn]
NămNgựcTay áoLưngQuầnTài trợ trang phục
1994CAPCOM
/Nippon Ham
YanmarNippon Ham
/CAPCOM
-Mizuno
1995Nippon HamCAPCOM
1996
1997Olympic Bid Committee 2008Yanmar
1998
1999-
2000Tamanoi Vinegar
2001
2002Daiso House
2003Daiso
2004SPORTS DEPO
2005
2006YanmarSUPER H2ONippon Ham
2007OSAKA PiTaPa
2008
2009-
2010KINCHOSANYU
2011
2012
2013
2014
2015Puma

Khẩu hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
NămKhẩu hiệu
1994Jump To J!
1995To Be Professional
(真のプロフェッショナルをめざして)
2002Passion to the Top
2003PASSION SOUL (情熱魂)
2004Be ONE!
2005日々進化 (Evolving daily)
2006さらなる挑戦 (A Further Challenge)
2007猛進 (Rush)
2008YOU ARE MY HEART
2009ユアマイハート (You Are my Heart)
2010攻めきる。~最後の笛が鳴るまで (Attack Until The Last Whistle Blows)
2011攻めきるMAXかかげよ桜冠 (Attack To The Max, Raise The Cherry Crown)
2012追球 THE CEREZO (Pursuit)
2013冒険 ココロ躍れ
2014史上最攻 時は、来た。
2015For The Top of Dreams (夢の頂に向かって)

Trong văn hóa đại chíng

[sửa | sửa mã nguồn]

Trong bộ truyện manga nổi tiếng Đội trưởng Tsubasa, một nhân vật tên Teppei Kisugi trở thành cầu thủ chuyên nghiệp và gia nhập Cerezo Osaka.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Club Guide Profile, Link to official team profile site.
  2. "Cerezo Osaka Profile". Cerezo Osaka official website. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2008.
  3. Stadium Information Lưu trữ ngày 30 tháng 1 năm 2015 tại archive.today, Link to stadiums.
  4. "Club Guide". Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2015.
  5. "トップチーム選手" (bằng tiếng Nhật). Cerezo Osaka. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2023.
  6. 2024シーズン キャプテン、副キャプテンについて. cerezo.jp (bằng tiếng Japanese). Cerezo Osaka. ngày 20 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2024.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Cerezo Osaka