Port-au-Prince
| Port-au-Prince Pòtoprens (tiếng Haitian Creole) | |
|---|---|
| — Thủ đô và xã — | |
Cảnh quan Port-au-Prince | |
| Khẩu hiệu: Je luis pour tous[1] "I shine for all" | |
| Quốc gia | Haiti |
| Tỉnh | Ouest |
| Vùng | Gônave-Azuei |
| Arrondissement | Capitale-Nationale |
| Thành lập | 1749 |
| Colonial Seat (Saint-Domingue) | 1770 |
| Thủ đô của Haiti | 1804 |
| Đặt tên theo | "Le Prince" Ship |
| Chính quyền | |
| • Thị trưởng | Lucsonne Janvier |
| Diện tích | |
| • Thủ đô và xã | 36,04 km2 (1,392 mi2) |
| • Vùng đô thị | 158,50 km2 (6,120 mi2) |
| Độ cao | 6 m (20 ft) |
| Dân số (2022[2]) | |
| • Thủ đô và xã | 1,200,000 |
| • Thứ hạng | 23 tại Bắc Mỹ 1 tại Haiti |
| • Mật độ | 27,395/km2 (70,95/mi2) |
| • Đô thị | 2.914.190[3] |
| • Vùng đô thị | 3.133.000[4] |
| • Mật độ vùng đô thị | 16,523/km2 (42,79/mi2) |
| Tên cư dân | Port-au-Princien(s) (nam), Port-au-Princienne(s) (nữ) (tiếng Anh) và (tiếng Pháp) |
| Múi giờ | UTC−5 |
| • Mùa hè (DST) | EDT (UTC-04:00) |
| Mã bưu chính | HT6110 |
| Mã điện thoại | 21 |
| Thành phố kết nghĩa | Miami, Montréal, Baton Rouge, Liège, Montevideo |
| Chỉ số phát triển con người (2022) | 0.582[5] medium · 1st |
| Website | www |
Port-au-Prince, (tiếng Creole Haiti: Pòtoprens), với số dân 1.277.000 (2006), là thủ đô và là thành phố lớn nhất Haiti. Nếu tính cả vùng ngoại ô gia cư lụp xụp thì dân số Port-au-Prince là khoảng 2 triệu 5 đến 3 triệu người.
Thành phố nằm sát bên bờ Vũng Gonâve với khu thương mại tập trung ở khu bến và khu dân cư lan toả ra đến vùng đồi núi bao quanh. Sân bay quốc tế Toussaint Louverture (Aéroport International Toussaint Louverture), khai trương năm 1965 (với tên là Sân bay quốc tế François Duvalier), nằm 10 km về phía bắc thành phố. Cảng của thành phố này lớn nhất Haiti nhưng lạc hậu và sử dụng dưới công suất do phí cao hơn cảng ở Cộng hoà Dominica.
Năm 2010, Port-au-Prince đã bị phá hoại nặng nề bởi một trận động đất[6] với nhiều công trình bị phá huỷ[7] số lượng thương vong chưa được xác nhận chính thức.[8]
Tên gọi
[sửa | sửa mã nguồn]Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]| Dữ liệu khí hậu của Port-au-Prince | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 31 (88) |
31 (88) |
32 (90) |
32 (90) |
33 (91) |
35 (95) |
35 (95) |
35 (95) |
34 (93) |
33 (91) |
32 (90) |
31 (88) |
33 (91) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 27 (81) |
26.5 (79.7) |
27 (81) |
28 (82) |
28 (82) |
30 (86) |
30 (86) |
29.5 (85.1) |
28 (82) |
28 (82) |
27 (81) |
26.5 (79.7) |
28.0 (82.3) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | 23 (73) |
22 (72) |
22 (72) |
23 (73) |
23 (73) |
24 (75) |
25 (77) |
24 (75) |
24 (75) |
24 (75) |
23 (73) |
22 (72) |
23 (74) |
| Lượng mưa trung bình mm (inches) | 33 (1.3) |
58 (2.3) |
86 (3.4) |
160 (6.3) |
231 (9.1) |
102 (4.0) |
74 (2.9) |
145 (5.7) |
175 (6.9) |
170 (6.7) |
86 (3.4) |
33 (1.3) |
1.353 (53.3) |
| Số ngày mưa trung bình (≥ 1 mm) | 3 | 5 | 7 | 11 | 13 | 8 | 7 | 11 | 12 | 12 | 7 | 3 | 99 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 279.0 | 254.2 | 279.0 | 273.0 | 251.1 | 237.0 | 279.0 | 282.1 | 246.0 | 251.1 | 240.0 | 244.9 | 3.116,4 |
| Nguồn: Climate & Temperature[9] | |||||||||||||
Kinh tế
[sửa | sửa mã nguồn]Port-au-Prince là trung tâm kinh tế và tài chính lớn nhất của quốc gia này. Thành phố này hiện đang xuất khẩu chủ yếu là hàng tiêu dùng như cà phê và đường, trong quá khứ, xuất khẩu hàng hoá khác, chẳng hạn như giày dép và bóng bầu dục. Port-au-Prince có các nhà máy chế biến thực phẩm cũng như xà phòng, dệt may, và các nhà máy xi măng. Dù có tình trạng bất ổn chính trị, thành phố cũng dựa vào các ngành công nghiệp du lịch và công ngành xây dựng. Port-au-Prince đã từng là nơi du lịch phổ biến của tàu biển, nhưng đã đánh mất gần như tất cả ngành du lịch của mình, và không còn có tàu du lịch cập cảng.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Exposition Internationale, 1949–1950 – Bi-Centenaire de Port-au-Prince 1749–1949 (official catalog of the exhibition, printed in 200 copies)" (bằng tiếng Pháp). University of Florida George A. Smathers Libraries. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2017.
- ↑ "Mars 2015 Population Totale, Population de 18 Ans et Plus Menages et Densites Estimes En 2015" (PDF). Institut Haïtien de Statistique et d’Informatique (IHSI). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2015.
- ↑ "Port-au-Prince, Haiti Population (2025) - Population Stat".
- ↑ "Port-au-Prince, Haiti Metro Area Population (1950-2025) | MacroTrends".
- ↑ "Sub-national HDI – Subnational HDI – Global Data Lab".
- ↑ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2010.
- ↑ "Haiti earthquake: hundreds of thousands feared dead". Telegraph.co.uk. ngày 13 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2015.
- ↑ "Panic, urgency begin to grip Haiti | World | Chron.com - Houston Chronicle". Chron.com. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2010.
- ↑ "Port-Au-Prince, Haiti". Climate & Temperature. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2012.
Thư mục
[sửa | sửa mã nguồn]- Kolbe, Athena R.; Muggah, Robert (2012). ""Haiti's Urban Crime Wave? Results from Monthly Household Surveys August 2011 – February 2012" (PDF). Rio de Janeiro: Instituto Igarape. Kolbe, Athena R & Muggah, Robert. tr. 9. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2018.