close
Bước tới nội dung

WikiLeaks

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
WikiLeaks
Hình ảnh chiếc đồng hồ cát màu xanh và xám; một bản đồ hình cầu khu vực phía tây của thế giới đang nhỏ giọt xuống phần dưới chiếc đồng hồ cát.
Loại website
Lưu trữ văn kiện
Chủ sở hữuThe Sunshine Press
Tạo bởiJulian Assange
Websitewikileaks.org
Danh sách các bản sao
Thương mạiKhông
Bắt đầu hoạt động4 tháng 10 năm 2006 (2006-10-04)[1]
Tình trạng hiện tạiTrực tuyến

WikiLeaks (/ˈwɪkilks/) là một tổ chức truyền thông phi lợi nhuận chuyên công bố các tài liệu bị rò rỉ. Tổ chức hoạt động dựa trên nguồn tài trợ từ các khoản quyên góp[12] và các thỏa thuận hợp tác truyền thông. WikiLeaks đã công bố nhiều tài liệu mật cũng như các tư liệu truyền thông khác do những nguồn tin ẩn danh cung cấp.[13] Được Julian Assange thành lập vào năm 2006,[14] hiện tại tổ chức này do Kristinn Hrafnsson giữ vai trò tổng biên tập.[15][16] Trang web của WikiLeaks tuyên bố đã phát hành hơn mười triệu tài liệu kèm theo các phân tích liên quan.[17] Lần công bố tài liệu gốc gần nhất của WikiLeaks là vào năm 2019, và ấn phẩm mới nhất ra mắt năm 2021.[18] Kể từ tháng 11 năm 2022, hàng loạt tài liệu trên trang web của tổ chức đã không thể truy cập được.[19] Năm 2023, Assange tuyên bố WikiLeaks không còn khả năng xuất bản vì ông đang bị giam giữ, đồng thời sự giám sát từ chính phủ Hoa Kỳ và những khó khăn tài chính của tổ chức đã gây ảnh hưởng xấu đến các nguồn tin tố giác tiềm năng.[20]

WikiLeaks đã phát hành các kho dữ liệu và tư liệu truyền thông phơi bày những vi phạm nghiêm trọng về nhân quyền và quyền tự do dân sự do nhiều chính phủ trên thế giới thực hiện. Nổi bật là việc công bố đoạn phim về cuộc không kích Baghdad ngày 12 tháng 7 năm 2007 có tựa đề Collateral Murder, ghi lại cảnh các nhà báo Reuters người Iraq và nhiều thường dân khác bị một tổ lái trực thăng của Hoa Kỳ sát hại. Tổ chức này cũng công bố hàng nghìn nhật ký chiến trường của quân đội Hoa Kỳ về cuộc chiến của họ tại AfghanistanIraq, cũng như các bức điện ngoại giao từ Hoa KỳẢ Rập Xê Út,[21][22] cùng các email từ chính phủ SyriaThổ Nhĩ Kỳ. Bên cạnh đó, WikiLeaks còn công bố tài liệu vạch trần tham nhũng tại Kenya[23][24] và tập đoàn Samherji,[25] các công cụ chiến tranh mạng và giám sát do CIA phát triển,[26][27] cũng như việc Cơ quan An ninh Quốc gia (NSA) bí mật giám sát Tổng thống Pháp.[28][29] Trong chiến dịch bầu cử tổng thống Hoa Kỳ năm 2016, WikiLeaks đã tung ra các email từ Ủy ban Quốc gia Đảng Dân chủ (DNC) và từ người quản lý chiến dịch của ứng viên Hillary Clinton. Các tài liệu này cho thấy ủy ban quốc gia của đảng đã thực sự hoạt động như một cánh tay đắc lực cho chiến dịch của bà Clinton trong các cuộc bầu cử sơ bộ, nhằm mục đích phá hoại chiến dịch tranh cử của Bernie Sanders. Những tiết lộ này đã dẫn đến sự từ chức của chủ tịch DNC và gây tổn hại nặng nề cho chiến dịch tranh cử của Hillary Clinton.[30]

WikiLeaks đã nhận được nhiều giải thưởng và được các tổ chức truyền thông, các tổ chức xã hội dân sự cũng như các nhà lãnh đạo thế giới ca ngợi nhờ việc phơi bày những bí mật của nhà nước và doanh nghiệp, tăng cường tính minh bạch, thúc đẩy tự do báo chí và thúc đẩy đối thoại dân chủ, đồng thời thách thức các thể chế quyền lực toàn cầu. Tuy nhiên, tổ chức này cũng từng là mục tiêu của các chiến dịch bôi nhọ, bao gồm cả những kế hoạch đã bị hủy bỏ của Palantir và HBGary. Ngoài ra, WikiLeaks còn bị các đơn vị xử lý thanh toán làm gián đoạn hệ thống tiếp nhận tài trợ. Do đó, Quỹ Wau Holland đã đứng ra hỗ trợ xử lý các khoản quyên góp cho WikiLeaks.

Tổ chức này đã vấp phải nhiều chỉ trích do khâu kiểm duyệt nội dung lỏng lẻo và vi phạm quyền riêng tư. Điển hình là việc WikiLeaks từng để lộ số An sinh Xã hội, hồ sơ bệnh án, số thẻ tín dụng và cả chi tiết về các vụ tự tử.[31][32][33] Giới truyền thông, các nhà hoạt động, nhà báo cùng nhiều cựu thành viên cũng lên tiếng phê phán WikiLeaks trước những cáo buộc cho rằng tổ chức này thiếu minh bạch nội bộ, có thiên hướng chống Clinton và ủng hộ Trump. Một số nhà báo còn nghi ngờ WikiLeaks có mối liên hệ với chính phủ Nga. Ngoài ra, giới báo chí cũng chỉ trích tổ chức này vì lan truyền các thuyết âm mưu, cũng như đưa ra những mô tả bị cho là phóng đại và gây hiểu lầm về nội dung các tài liệu rò rỉ. Đáng chú ý, sau vụ tung ra các tài liệu tiết lộ về các công cụ của CIA dùng để tấn công thiết bị điện tử tiêu dùng trong hồ sơ Vault 7, cả CIAQuốc hội Hoa Kỳ đã định danh tổ chức này là một "cơ quan tình báo thù địch phi quốc gia".[34]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Thành lập

[sửa | sửa mã nguồn]
Image
Julian Assange là một thành viên sáng lập ban đầu

Julian Assange là một trong những thành viên sáng lập của WikiLeaks. Cảm hứng cho sự ra đời của WikiLeaks bắt nguồn từ sự kiện Daniel Ellsberg công bố Hồ sơ Lầu Năm Góc (Pentagon Papers) vào năm 1971. Assange xây dựng WikiLeaks với mục đích rút ngắn khoảng thời gian từ lúc thông tin bị rò rỉ cho đến khi được truyền thông đưa tin. WikiLeaks được thành lập tại Úc với sự hỗ trợ của Daniel Mathews[35], và các máy chủ của tổ chức này sớm được chuyển đến Thụy Điển cũng như các quốc gia khác có cơ chế bảo vệ pháp lý mạnh mẽ hơn đối với báo chí.[36] Assange mô tả WikiLeaks là một tổ chức hoạt động xã hội và tuyên bố rằng: "Phương pháp là sự minh bạch, mục tiêu là công lý".[37][38]

Tên miền wikileaks.org được đăng ký vào ngày 4 tháng 10 năm 2006.[36] Trang web chính thức đi vào hoạt động và công bố tài liệu đầu tiên vào tháng 12 năm 2006.[39][40] WikiLeaks mô tả đội ngũ sáng lập là sự kết hợp đa dạng, bao gồm những người bất đồng chính kiến tại châu Á, các nhà báo, nhà toán học và các chuyên gia công nghệ khởi nghiệp đến từ Hoa Kỳ, Đài Loan, châu Âu, ÚcNam Phi.[41][42] Vào tháng 1 năm 2007, một nhà tổ chức của WikiLeaks là James Chen[43][44][45] đã chia sẻ với tạp chí TIME rằng: "Chúng tôi là những người nghiêm túc làm việc cho một dự án nghiêm túc... ba cố vấn [của chúng tôi] đã bị chính quyền tại châu Á bắt giữ, trong đó có một người bị giam hơn sáu năm".[42] WikiLeaks tuyên bố "mối quan tâm hàng đầu của tổ chức là các chế độ áp bức tại châu Á, khối cựu Xô viết, khu vực châu Phi cận Sahara và Trung Đông", nhưng họ "cũng mong muốn hỗ trợ những cá nhân ở phương Tây có nguyện vọng vạch trần các hành vi phi đạo đức trong chính phủ và các tập đoàn của chính quốc gia họ".[46] Julian Assange thường là người đại diện cho WikiLeaks trước công chúng; ông từng tự mô tả bản thân là "trái tim và linh hồn của tổ chức này".[47][48]

Những năm đầu

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 1 năm 2007, John Young đã bị loại khỏi mạng lưới WikiLeaks sau khi đặt câu hỏi về các kế hoạch cho mục tiêu gây quỹ trị giá hàng triệu đô la.[49]Ông cáo buộc Wikileaks là một kênh trung gian của CIA và đã công bố 150 trang email nội bộ của WikiLeaks.[50][51][52] Theo tạp chí Wired, các email này ghi lại những nỗ lực của nhóm trong việc xây dựng hình ảnh, cũng như những tranh luận xoay quanh cách thức thực hiện điều đó. Họ cũng thảo luận về tác động chính trị, cải cách tích cực và đưa ra những lời kêu gọi về sự minh bạch trên toàn thế giới.[50][53]

Tháng 1 năm 2010, WikiLeaks đã tạm ngừng hoạt động trang web trong khi ban quản lý kêu gọi quyên góp.[54] Các tài liệu đã công bố trước đó không còn khả dụng, mặc dù một số tài liệu vẫn có thể được truy cập thông qua các trang web bản sao không chính thức.[55] tuyên bố sẽ khôi phục hoạt động hoàn toàn ngay khi chi phí vận hành được chi trả.[54] Tổ chức cho biết việc ngừng hoạt động là "nhằm đảm bảo tất cả những người liên quan dừng các công việc thường nhật để thực sự dành thời gian cho việc gây quỹ".".[56] Tổ chức dự kiến nguồn kinh phí sẽ được đảm bảo trước ngày 6 tháng 1 năm 2010, và đến ngày 3 tháng 2, WikiLeaks thông báo mục tiêu gây quỹ đã hoàn thành.[57]

Tháng 2 năm 2010, WikiLeaks đã tham gia đề xuất đạo luật Sáng kiến Truyền thông Hiện đại Iceland (Icelandic Modern Media Initiative) nhằm thiết lập một "thiên đường an toàn cho báo chí" tại Iceland.[58] Vào tháng 6, quốc hội nước này đã bỏ phiếu nhất trí thông qua nghị quyết.[59]

WikiLeaks ban đầu sử dụng định dạng trang web kiểu wiki, nhưng điều này đã thay đổi khi trang web được tái khởi động vào tháng 5 năm 2010. Blogger Ryan Singel nhận định rằng sau khi tái khởi động, khả năng bảo mật mã hóa của trang web đã bị suy giảm..[60][61]

Tháng 10 năm 2010, máy chủ được WikiLeaks sử dụng để lưu trữ các thông tin liên lạc mã hóa đã bị xâm nhập bởi những tin tặc mà người phát ngôn của WikiLeaks mô tả là "có kỹ năng rất cao". Người phát ngôn này cho biết: "máy chủ bị tấn công, bị xâm nhập và các khóa bí mật đã bị lộ"; họ cũng khẳng định đây là vụ xâm nhập đầu tiên trong lịch sử WikiLeaks.[62] Tháng 11 năm 2010, WikiLeaks cho biết trang web của họ đã bị tấn công vài giờ trước khi công bố các bức điện ngoại giao của Hoa Kỳ.[63][64][65] Vào tháng 12 năm 2010, tổ chức Spamhaus đã phát đi cảnh báo phần mềm độc hại đối với "WikiLeaks.info", một trang web có liên kết "rất lỏng lẻo" mà tên miền "WikiLeaks.org" đã điều hướng người dùng truy cập vào. Trang web này tuyên bố họ có thể "đảm bảo rằng không có phần mềm độc hại nào trên đó".[66][67][68]

Tài liệu công bố

[sửa | sửa mã nguồn]

Đánh giá

[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Whois Search Results: wikileaks.org". GoDaddy.com. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2010.
  2. Cardoso, Gustavo; Jacobetty, Pedro (2012). "Surfing the Crisis: Cultures of Belonging and Networked Social Change". Trong Castells, Manuel; Caraça, João; Cardoso, Gustavo (biên tập). Aftermath: The Cultures of the Economic Crisis. Oxford: Oxford University Press. tr. 177–209. ISBN 9780199658411. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2023. WikiLeaks is also based on an openness culture, as it is a crowd-sourced, crowd-funded non-profit organization operating internationally.
  3. Pogrebna, Ganna; Skilton, Mark (2019). Navigating New Cyber Risks: How Businesses Can Plan, Build and Manage Safe Spaces in the Digital Age. Cham, Switzerland: Palgrave MacMillan. tr. 2. doi:10.1007/978-3-030-13527-0. ISBN 9783030135270. S2CID 197966404. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2023. WikiLeaks is an international non profit organization that receives and subsequently shares on its website confidential documents from large organizations or governments.
  4. Braccini, Alessio Maria; Federici, Tommaso (2013). "New Internet-Based Relationships Between Citizens". Trong Baskerville, Richard; De Marco, Marco; Spagnoletti, Paolo (biên tập). Designing Organizational Systems: An Interdisciplinary Discourse. Berlin: Springer Nature. tr. 157–179. doi:10.1007/978-3-642-33371-2. ISBN 978-3-642-33370-5. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2023. Julian Assange had introduced a new term into the lexicon of several generations. This term was 'WikiLeaks' and described an international non-profit organisation, committed to publishing secret information, news leaks, and classified media provided by anonymous sources.
  5. Hindman, Elizabeth Blanks; Thomas, Ryan J (tháng 6 năm 2014). "When Old and New Media Collide: The Case of WikiLeaks". New Media & Society. 16 (4). SAGE Publishing: 541–558. doi:10.1177/1461444813489504. ISSN 1461-4448. S2CID 30711318. WikiLeaks was founded in 2006 as an international non-profit organization specializing in the publication of 'classified, censored or otherwise restricted material of political, diplomatic or ethical significance' obtained via anonymous sources
  6. Dodds, Klaus J. (2012). "The WikiLeaks Arctic Cables". Polar Record. 48 (2). Cambridge: Cambridge University Press: 199–201. Bibcode:2012PoRec..48..199D. doi:10.1017/S003224741100043X. S2CID 129682201. With a keen sense of timing, given the Greenlandic and Danish governments' hosting of the 7th Arctic Council ministerial meeting, seven 'sensitive' US diplomatic cables were leaked by WikiLeaks, an international non-profit organisation that publishes materials from anonymous sources, news leaks, and whistleblowers
  7. Benkler, Yochai (2011). "A Free Irresponsible Press: Wikileaks and the Battle over the Soul of the Networked Fourth Estate". Harvard Civil Rights–Civil Liberties Law Review. 46 (2). Cambridge: Harvard Law School: 311–397. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2023 qua Harvard Library. Wikileaks is a nonprofit that depends on donations from around the world to fund its operation. A second system that came under attack on a model parallel to the attack on technical infrastructure was the payment system... Like the Sunlight Foundation and similar transparency-focused organizations, Wikileaks is a nonprofit focused on bringing to light direct, documentary evidence about government behavior so that many others, professional and otherwise, can analyze the evidence and search for instances that justify public criticism.
  8. Fuchs, Christian (2014). "WikiLeaks: Can We Make Power Transparent?". Social Media: A Critical Introduction. London/Thousand Oaks: SAGE Publishing. tr. 210–233. ISBN 978-1-4462-5730-2. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2023. WikiLeaks (www.wikileaks.org) is a non-commercial and non-profit Internet whistleblowing platform that has been online since 2006. Julian Assange founded it. It is funded by online donations.
  9. Beckett, Charlie (2012). Wikileaks: News in the Networked Era. Cambridge: Wiley. tr. 26. ISBN 978-0-745-65975-6. WikiLeaks is independent of commercial, corporate, government or lobbygroup control or ownership. It is a non-membership, non-profit organisation funded by donations
  10. Flesher Fominaya, Cristina (2020). Social Movements in a Globalized World . London: Bloomsbury Publishing. tr. 177. ISBN 9781352009347. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2023. As a non-profit organization, Wikileaks is funded by crowdfunding donations, which were subsequently blocked by PayPal, Mastercard, a Swiss Bank and Bank of America in protest over their political activity, a troubling example of 'the ability of private infrastructure companies to restrict speech without being bound by the constraints of legality, and the possibility that government actors will take advantage of this affordance in an extra-legal public-private partnership for censorship'.
  11. Daly, Angela (2014). "The Privatization of the Internet, WikiLeaks and Free Expression". International Journal of Communication. 8. Los Angeles: USC Annenberg Press: 2693–2703. SSRN 2496707. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2023 qua European University Institute. In late 2010, the online nonprofit media organization WikiLeaks published classified documents detailing correspondence between the U.S. State Department and its diplomatic missions around the world, numbering around 250,000 cables.
  12. [2][3][4][5][6][7][8][9][10][11]
  13. "WikiLeaks". The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2022.
  14. McGreal, Chris (ngày 5 tháng 4 năm 2010). "Wikileaks reveals video showing US air crew shooting down Iraqi civilians". The Guardian. London. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2010.
  15. "WikiLeaks names one-time spokesman as editor-in-chief". Associated Press (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2018.
  16. Bridge, Mark (ngày 27 tháng 9 năm 2018). "Loss of internet forces Assange to step down from Wikileaks editor role". The Times. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2019.
  17. "What is Wikileaks". WikiLeaks. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2020.[nguồn tự xuất bản]
  18. "WikiLeaks' Website Is Falling Apart". Gizmodo (bằng tiếng Anh). ngày 22 tháng 11 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2022.
  19. "WikiLeaks' Website Is Falling Apart". Gizmodo (bằng tiếng Anh). ngày 22 tháng 11 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2022.
  20. Glass, Charles (ngày 2 tháng 1 năm 2024). "A Visit to Belmarsh Prison, Where Julian Assange Awaits His Final Appeal Against Extradition to the US". The Nation. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2024.
  21. Hubbard, Ben (ngày 20 tháng 6 năm 2015). "Cables Released by WikiLeaks Reveal Saudis' Checkbook Diplomacy". The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2019.
  22. Zorthian, Julia (ngày 19 tháng 6 năm 2015). "WikiLeaks Begins Releasing Leaked Saudi Arabia Cables". Time. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2019.
  23. Dahir, Abdi Latif (ngày 13 tháng 4 năm 2019). "It all started in Nairobi: How Kenya gave Julian Assange's WikiLeaks its first major global scoop". Quartz Africa. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2019.
  24. Rice, Xan (ngày 31 tháng 8 năm 2007). "The looting of Kenya". The Guardian. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2019.
  25. PPLAAF (ngày 7 tháng 3 năm 2022). "The Fishrot scandal". pplaaf.org (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2022.
  26. Menn, Joseph (ngày 29 tháng 3 năm 2017). "A scramble at Cisco exposes uncomfortable truths about U.S. cyber defense". Reuters. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2019.
  27. Shane, Scott; Rosenberg, Matthew; Lehren, Andrew W. (ngày 7 tháng 3 năm 2017). "WikiLeaks Releases Trove of Alleged C.I.A. Hacking Documents". The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2019.
  28. Regan, James; John, Mark (ngày 23 tháng 6 năm 2015). "NSA spied on French presidents: WikiLeaks". Reuters. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2019.
  29. Rubin, Alyssa J.; Shane, Scott (ngày 24 tháng 6 năm 2015). "Hollande Condemns Spying by U.S., but Not Too Harshly". The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2019.
  30. "Why it's entirely predictable that Hillary Clinton's emails are back in the news". The Washington Post. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2016.
  31. Brustein, Joshua (ngày 29 tháng 7 năm 2016). "Why Wikileaks Is Losing Its Friends". Bloomberg. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017.
  32. Satter, Raphael; Michael, Maggie (ngày 23 tháng 8 năm 2016). "Private lives are exposed as WikiLeaks spills its secrets" (bằng tiếng Anh). Associated Press. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017.
  33. Peterson, Andrea. "Snowden and WikiLeaks clash over leaked Democratic Party emails". The Washington Post. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2016.
  34. "U.S. prosecution of alleged WikiLeaks 'Vault 7' source hits multiple roadblocks". news.yahoo.com (bằng tiếng Anh). ngày 6 tháng 10 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2022.
  35. "Assange blames party 'teething problems' after candidate quits". ABC News (bằng tiếng Anh). ngày 22 tháng 8 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2023.
  36. 1 2 Middis, Jessie (ngày 4 tháng 10 năm 2021). "The most shocking revelations to come from WikiLeaks". au.news.yahoo.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2021.
  37. Pontin, Jason (ngày 26 tháng 1 năm 2011). "Secrets and Transparency". MIT Technology Review (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2024.
  38. Sontheimer, Michael (ngày 20 tháng 7 năm 2015). "SPIEGEL Interview with WikiLeaks Head Julian Assange". Der Spiegel (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2024.
  39. Calabresi, Massimo (ngày 2 tháng 12 năm 2010). "WikiLeaks' War on Secrecy: Truth's Consequences". Time. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2010. Reportedly spurred by the leak of the Pentagon papers, Assange unveiled WikiLeaks in December 2006.
  40. Khatchadourian, Raffi (ngày 7 tháng 6 năm 2010). "No Secrets". The New Yorker. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2025.
  41. "About WikiLeaks". WikiLeaks. ngày 28 tháng 2 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2012.[nguồn tự xuất bản]
  42. 1 2 Schmidt, Tracy Samantha (ngày 22 tháng 1 năm 2007). "A Wiki for Whistle-Blowers". Time (bằng tiếng Anh). ISSN 0040-781X. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2023.
  43. "Whistle blown on Wiki site for whistle-blowers". Reuters (bằng tiếng Anh). ngày 6 tháng 2 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2023.
  44. "Wikileaks to serve as online Deep Throat - UPI.com" (bằng tiếng Anh). UPI. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2023.
  45. Williamson, Elizabeth (ngày 15 tháng 1 năm 2007). "Freedom of Information, the Wiki Way". The Washington Post (bằng tiếng Anh). ISSN 0190-8286. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2023.
  46. "Chinese cyber-dissidents launch WikiLeaks, a site for whistleblowers". The Sydney Morning Herald (bằng tiếng Anh). ngày 11 tháng 1 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2023.
  47. Burns, John F.; Somaiya, Ravi (ngày 23 tháng 10 năm 2010). "WikiLeaks Founder on the Run, Trailed by Notoriety". The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2010.
  48. Guilliatt, Richard (ngày 30 tháng 5 năm 2009). "Rudd Government blacklist hacker monitors police". The Australian. Sydney. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2010.
  49. "Older, quieter than WikiLeaks, Cryptome perseveres" (bằng tiếng Anh). Associated Press. ngày 9 tháng 3 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2023.
  50. 1 2 Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên WiredUK-1357
  51. "Wikileaks: How the organization functions and operates". ZDNET (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2023.
  52. "Wikileaks' estranged co-founder becomes a critic (Q&A)". CNET (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2023.
  53. "Wikileaks Leak". cryptome.org. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2023.
  54. 1 2 Butselaar, Emily (ngày 29 tháng 1 năm 2010). "Dig deep for WikiLeaks". The Guardian. London. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2010.
  55. "WikiLeaks – Mirrors". WikiLeaks. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2010.
  56. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên leakonomy
  57. Facchinetti, Roberta. ""Transparency" from Pentagon Papers to Wikileaks: a linguistic revolution" (PDF). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2021.
  58. "Iceland to be 'journalism haven'" (bằng tiếng Anh). ngày 12 tháng 2 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2023.
  59. "WikiLeaks registers company in Iceland". ABC News (bằng tiếng Anh). ngày 12 tháng 11 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2023.
  60. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên wikigone
  61. Singel, Ryan (ngày 30 tháng 6 năm 2010). "With World Watching, Wikileaks Falls Into Disrepair | WIRED". Wired. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2023.
  62. Greenberg, Andy. "Wikileaks Hacked By "Very Skilled" Attackers Prior To Iraq Doc Release". Forbes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2024.
  63. "WikiLeaks 'hacked' before release" (bằng tiếng Anh). Al Jazeera English. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2024.
  64. "WikiLeaks says its been hacked, crashed pages include U.S. diplomatic cables". Los Angeles Times (bằng tiếng Anh). ngày 30 tháng 11 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2024.
  65. "Wikileaks 'hacked ahead of secret US document release'". BBC News (bằng tiếng Anh). ngày 28 tháng 11 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2024.
  66. "WikiLeaks.info rebuts malware warnings". CNET (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2024.
  67. Leyden, John. "WikiLeaks mirror site rails against malware warning". The Register (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2024.
  68. "Wikileaks Mirror Malware Warning". spamhaus.org. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2024.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]

Phỏng vấn

[sửa | sửa mã nguồn]