Yoo Ah-in
Yoo Ah-in | |
|---|---|
Yoo Ah-in năm 2018 | |
| Sinh | Uhm Hong-sik 6 tháng 10, 1986 Daegu, Hàn Quốc |
| Nghề nghiệp | Diễn viên |
| Năm hoạt động | 2003–nay |
| Tổ chức | UAA (United Artists Agency) |
| Chiều cao | 1,81 m (5 ft 11+1⁄2 in) |
| Cân nặng | 71 kg (157 lb) |
| Giải thưởng | Danh sách |
Uhm Hong-sik (Hangul: 엄홍식, Hán-Việt: Nghiêm Hoằng Thực; sinh ngày 6 tháng 10 năm 1986), thường được biết đến với nghệ danh Yoo Ah-in (Hangul: 유아인, Hán-Việt: Lưu Á Nhân) là nam diễn viên người Hàn Quốc.
Anh từng đoạt giải Nam diễn viên chính xuất sắc của Giải thưởng Nghệ thuật Baeksang (2016, 2021) và Giải thưởng điện ảnh Rồng Xanh (2015, 2021). Các tác phẩm tiêu biểu của Yoo Ah-in có thể kể đến Bi kịch triều đại (2015), Chạy đâu cho thoát (2015), Lục long tranh bá (2015), Vũ khí nhà văn (2017), Alive: Tôi còn sống (2020), Bản án từ địa ngục (2022).
Tiểu sử
[sửa | sửa mã nguồn]Yoo Ah-in có tên khai sinh là Uhm Hong-sik, sinh ngày 6 tháng 10 năm 1986 tại Nam-gu, Daegu.[1]
Vào năm nhất theo học mỹ thuật tại Trường Trung học Nghệ thuật Gyeongbuk, anh được một người tìm kiếm tài năng phát hiện trên đường phố. Anh đến Seoul, bắt đầu sống tự lập và theo học tại Trường Trung học Nghệ thuật Seoul nhưng lại bỏ dở dang. Sau khi hoàn thành bài kiểm tra GED để lấy chứng chỉ tốt nghiệp trung học, anh vào Đại học Dankuk và Đại học Konkuk.[2][3]
Sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Yoo Ah-in từng được tuyển chọn và đào tạo về ca hát để trở thành thần tượng K-pop.[4] Công ty quản lý đầu tiên của Yoo Ah-in muốn anh dùng nghệ danh vì Uhm Hong-sik nghe khá cũ và nặng nề. Anh đã chọn tên Yoo Ah-in, với Ah-in lấy từ một từ tiếng Đức nghĩa là "số một".
Năm 2003, anh ra mắt trong một quảng cáo truyền hình với nghệ danh Yoo Ah-in.[5][6] Cùng năm, anh bắt đầu sự nghiệp diễn xuất với vai diễn một học sinh gương mẫu chuyên ngành hội họa trong phim Sharp 1.[7]
Vai anh chàng thư sinh Moon Jae-shin (có biệt danh "con ngựa bất kham" hay "ngựa điên") trong phim truyền hình Sungkyunkwan Scandal (2010) của đài KBS đã mang tên tuổi của Yoo Ah-in đến gần với công chúng.[8]

Đến năm 2015, hai tác phẩm điện ảnh Bi kịch triều đại và Chạy đâu cho thoát với sự tham gia diễn xuất của Yoo Ah-in đã càn quét các giải thưởng, giúp anh nhận giải Nam diễn viên chính xuất sắc tại Giải thưởng điện ảnh Rồng Xanh lần thứ 36,[9] Korean Film Reporters Association Awards,[10] Chunsa Film Art Awards[11] và Cine 21 Movie Awards.
Năm 2016, với vai diễn trong Lục long tranh bá, anh chiến thắng hạng mục Nam diễn viên chính xuất sắc mảng phim truyền hình tại Giải thưởng Nghệ thuật Baeksang lần thứ 52.[12]
Năm 2021, anh trở thành Nam diễn viên chính xuất sắc tại Giải thưởng điện ảnh Rồng Xanh lần thứ 41[13][14] và Giải thưởng nghệ thuật Baeksang lần thứ 57[15] nhờ vai diễn Tae-in trong Voice of Silence.
Danh sách phim
[sửa | sửa mã nguồn]Phim điện ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tên phim | Vai diễn | Chú thích | TK |
|---|---|---|---|---|
| 2006 | Boys of Tomorrow | Jong Dae | [16] | |
| 2007 | Skeletons in the Closet | Sim Yong-tae | [17] | |
| 2008 | Antique | Yang Ki-beom | [18] | |
| 2009 | Sky and Ocean | Jin Goo | [19] | |
| 2011 | Punch | Do Wan-deuk | [20] | |
| 2013 | Ý chí nam nhi | Gang Cheol | ||
| 2014 | The Satellite Girl and Milk Cow | Go Kyung-chun (lồng tiếng) | Phim hoạt hình | |
| Án mạng học đường | Choo Sang-bak | |||
| 2015 | Chạy đâu cho thoát | Jo Tae-oh | ||
| Bi kịch triều đại | Tư Điệu Thế tử | [21] | ||
| 2016 | Mình thích nhau đi | Noh Jin-woo | ||
| CCRT Aerospace: Episode 1 Fragile: The Other Space |
Đàn ông | Phim ngắn | [22] | |
| 2018 | Burning | Jong Soo | [23][24] | |
| Default | Yun Jeong-hak | [25] | ||
| 2019 | Sender Unknown | Bản thân | Phim ngắn Trung Quốc | [26] |
| 2020 | Alive: Tôi còn sống | Jun-woo | [27] | |
| Voice of Silence | Tae-in | [28] | ||
| 2022 | Rượt đuổi Seoul | Dong-wook | [29] | |
| 2025 | The Match | Lee Chang-ho | [30] | |
| Hi-Five | Hwang Ki-dong | [31] |
Phim truyền hình
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tên phim | Vai diễn | Chú thích | TK |
|---|---|---|---|---|
| 2003 | Sharp 1 | Yoo Ah-in | ||
| 2004 | Nụ hôn tháng Tư | Kang Jae-sup lúc nhỏ | ||
| 2005 | Si-eun and Soo-ha | Min Seok | ||
| 2008 | Chil Woo The Mighty | Heuk San / Kim Hyuk | ||
| 2009 | He Who Can't Marry | Park Hyun-gyu | ||
| 2010 | Sungkyunkwan Scandal | Moon Jae-shin | [8] | |
| 2012 | Fashion King | Kang Young-gul | [32] | |
| 2013 | Tình sử Jang Ok-jung | Lee Soon (Triều Tiên Túc Tông) | ||
| 2014 | Tình yêu bị cấm đoán | Lee Sun-jae | ||
| Discovery of love | Cameo (tập 16) | |||
| 2015 | Lục long tranh bá | Lee Bang-won (Triều Tiên Thái tông) | ||
| 2016 | Hậu duệ Mặt Trời | Cameo (tập 13) | [33] | |
| 2017 | Vũ khí nhà văn | Han Se-joo (thời hiện tại) / Seo Hwi-young (năm 1930) | ||
| 2021 | Bản án từ địa ngục | Jung Jin-soo | [34] | |
| 2024 | Goodbye Earth | Ha Yoon-sang | [35] |
Video âm nhạc
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | MV | Nghệ sĩ | Vai trò | TK |
|---|---|---|---|---|
| 2004 | "Footprints" | T.O | Diễn xuất | [36] |
| 2012 | "Only One" | BoA | [37] | |
| 2016 | "ㅎㅎㅎ (Heung-boo)" | DJ Peggy Gou | [38] | |
| 2019 | "Starry Night" | [39][40] | ||
| 2021 | "자유 (Jayu)" | Se So Neon | [41] |
Quảng cáo
[sửa | sửa mã nguồn]- 2003 Nongsim Jjolmyeon
- 2004 Nongshim Honey Twist
- 2005 SK Telecom Speed 001, Skool Looks, Bluetail Apparel
- 2010 LG Fashion Hazzys
- 2011 Hana SK Touch 1 Card, Jack & Jill, Olive Young, Okkudak, LG Optimus Black, Reebok Classic, Diadora
- 2012 Samchuly Bicycle, Very Good Tour, Chamisul, Fujifilm Instax, O'Sulloc
- 2013 Mise-en-Scène, LG Optimus LTE3, Philips, Lafuma, The Class, I'm David
- 2015 McCafé, Jeep Brand, LG U+
- 2016 SESA Living, Reebok Classic, Giordano, Netmarble Games KON
- 2017 French Cafe
Giải thưởng và đề cử
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Giải thưởng | Hạng mục | Đề cử | Kết quả | TK |
|---|---|---|---|---|---|
| 2007 | 3rd Pierson Youth Film Festival | Diễn viên mới xuất sắc | Boys of Tomorrow | Đoạt giải | [42] |
| 8th Busan Film Critics Awards | Đoạt giải | [43] | |||
| Giải thưởng điện ảnh Rồng Xanh lần thứ 28 | Skeletons in the Closet | Đề cử | [44] | ||
| 2008 | 11th Director's Cut Awards | Antique | Đoạt giải | [45] | |
| 2010 | Giải thưởng phim truyền hình KBS | Sungkyunkwan Scandal | Đề cử | ||
| Cặp đôi đẹp nhất (với Song Joong-ki) | Đoạt giải | [46] | |||
| 2011 | 5th Mnet 20's Choice Awards | Hot 20's Voice | — | Đoạt giải | [47] |
| 4th Style Icon Awards | Bonsang | Đoạt giải | [48] | ||
| 2012 | 3rd KOFRA Film Awards | Discovery Award | Punch | Đoạt giải | [49] |
| 6th Mnet 20's Choice Awards | 20's Movie Actor | Đề cử | [50] | ||
| 20's Style | — | Đề cử | |||
| Giải thưởng Điện ảnh Buil lần thứ 21 | Nam diễn viên chính xuất sắc | Punch | Đề cử | [51] | |
| Giải thưởng phim truyền hình SBS | Excellence Award, Actor in a Miniseries | Fashion King | Đề cử | ||
| Cặp đôi đẹp nhất (với Shin Se-kyung) | Đề cử | [52] | |||
| 2013 | 9th Korean Environmental & Community Awards | People Who Made the World Brighter
(Broadcasting/Entertainment category) |
— | Đoạt giải | [53] |
| Giải thưởng phim truyền hình SBS | Excellence Award, Actor in a Mid-length Drama | Tình sử Jang Ok-jung | Đề cử | [54][55] | |
| Cặp đôi đẹp nhất (với Kim Tae-hee) | Đề cử | ||||
| 2014 | Giải thưởng nghệ thuật Baeksang lần thứ 50 | Nam diễn viên chính xuất sắc (Truyền hình) | Tình yêu bị cấm đoán | Đề cử | [56] |
| 3rd APAN Star Awards | Top Excellence Award, Actor in a Miniseries | Đề cử | |||
| 2015 | 3rd Marie Claire Asia Star Awards | Asia Star of the Year | Chạy đâu cho thoát | Đoạt giải | [57] |
| 35th Korean Association of Film Critics Awards | Nam diễn viên chính xuất sắc | Đề cử | |||
| Bi kịch triều đại | Đề cử | ||||
| Giải thưởng điện ảnh Daejong lần thứ 52 | Chạy đâu cho thoát | Đề cử | [58] | ||
| Bi kịch triều đại | Đề cử | ||||
| Giải thưởng điện ảnh Rồng Xanh lần thứ 36 | Nam diễn viên chính xuất sắc | Đoạt giải | [9] | ||
| 1st Fashionista Awards | Best Male Fashionista in a Movie (First Prize) | Chạy đâu cho thoát | Đoạt giải | [59] | |
| 10th A-Awards (Arena Homme + and Mont Blanc Korea) | Style Award | — | Đoạt giải | [60] | |
| 5th SACF Artists of the Year Awards | Artistic Impression in Motion Pictures Award | Chạy đâu cho thoát, Bi kịch triều đại | Đoạt giải | [61] | |
| Cine21 Film Awards | Nam diễn viên chính xuất sắc | Đoạt giải | [62] | ||
| 4th CFDK Awards | Fashion Icon Award | — | Đoạt giải | [63] | |
| The Korea Film Actors Association Awards | Top Star Award | Chạy đâu cho thoát, Bi kịch triều đại | Đoạt giải | [64] | |
| Giải thưởng phim truyền hình SBS | Grand Prize (Daesang) | Lục long tranh bá | Đề cử | [65] | |
| Top Excellence Award, Actor in a Serial Drama | Đoạt giải | ||||
| Producer's Award | Đề cử | ||||
| Cặp đôi đẹp nhất (với Shin Se-kyung) | Đoạt giải | ||||
| Top 10 Stars | Đoạt giải | ||||
| 2016 | 7th KOFRA Film Awards | Nam diễn viên chính xuất sắc | Bi kịch triều đại | Đoạt giải | |
| 11th Max Movie Awards | Nam diễn viên chính xuất sắc | Chạy đâu cho thoát | Đoạt giải | [66] | |
| 8th Style Icon Awards | Bonsang | — | Đoạt giải | [67] | |
| 18th Asian Film Critics Association Awards | Nam diễn viên chính xuất sắc | Bi kịch triều đại | Đề cử | ||
| Giải thưởng Điện ảnh châu Á lần thứ 10 | Next Generation Award | Chạy đâu cho thoát, Bi kịch triều đại | Đoạt giải | [68] | |
| 21st Chunsa Film Art Awards | Nam diễn viên chính xuất sắc | Bi kịch triều đại | Đoạt giải | [69] | |
| 36th Golden Cinematography Awards | Chạy đâu cho thoát | Đoạt giải | [70] | ||
| Giải thưởng nghệ thuật Baeksang lần thứ 52 | Nam diễn viên chính xuất sắc (Điện ảnh) | Bi kịch triều đại | Đề cử | [71] | |
| Nam diễn viên chính xuất sắc (Truyền hình) | Lục long tranh bá | Đoạt giải | [12] | ||
| Giải thưởng Truyền hình Quốc tế Seoul lần thứ 11 | Nam diễn viên chính xuất sắc | Đề cử | [72] | ||
| 1st Asia Artist Awards | Grand Prize (Daesang) for TV Actor of the Year | Đề cử | |||
| 16th Korea World Youth Film Festival | Favorite Actor | Mình thích nhau đi | Đoạt giải | [73] | |
| 2018 | Giải thưởng Điện ảnh Buil lần thứ 27 | Nam diễn viên chính xuất sắc | Burning | Đề cử | [74] |
| Giải thưởng điện ảnh Daejong lần thứ 55 | Đề cử | [75] | |||
| The Seoul Awards | Nam diễn viên chính xuất sắc (Điện ảnh) | Đề cử | [76] | ||
| Giải thưởng điện ảnh Rồng Xanh lần thứ 39 | Nam diễn viên chính xuất sắc | Đề cử | [77] | ||
| 2019 | 16th International Cinephile Society Awards | Nam diễn viên chính xuất sắc | Đề cử | [78] | |
| Giải thưởng điện ảnh châu Á lần thứ 13 | Nam diễn viên chính xuất sắc | Đề cử | [79] | ||
| Giải thưởng nghệ thuật Baeksang lần thứ 55 | Nam diễn viên chính xuất sắc (Điện ảnh) | Đề cử | [80] | ||
| 24th Chunsa Film Art Awards | Nam diễn viên chính xuất sắc | Đề cử | [81] | ||
| 2020 | Cine 21 Awards | Alive: Tôi còn sống, Voice of Silence | Đoạt giải | [82] | |
| 2021 | Giải thưởng điện ảnh Rồng Xanh lần thứ 41 | Nam diễn viên chính xuất sắc | Voice of Silence | Đoạt giải | [83][13] |
| Popular Star Award | Đoạt giải | [84] | |||
| Giải thưởng nghệ thuật Baeksang lần thứ 57 | Nam diễn viên chính xuất sắc (Điện ảnh) | Đoạt giải | [85][15] | ||
| 25th Fantasia International Film Festival | Cheval Noir Award for Best Actor | Đoạt giải | [86] | ||
| Giải thưởng Điện ảnh Buil lần thứ 30 | Nam diễn viên chính xuất sắc | Đoạt giải | [87][88] | ||
| Giải thưởng Điện ảnh châu Á lần thứ 15 | Nam diễn viên chính xuất sắc | Đoạt giải | [89] | ||
| 26th Chunsa Film Art Awards | Nam diễn viên chính xuất sắc | Đề cử | [90] | ||
| 6th Asia Artist Awards | Grand Prize (Daesang) for Film Actor of the Year | Đoạt giải | [91] | ||
| Asian Celebrity Award (Actor) | Đoạt giải | [92][93] | |||
| 2022 | 20th Director's Cut Awards | Nam diễn viên chính xuất sắc (Điện ảnh) | Đề cử | [94] | |
| Nam diễn viên chính xuất sắc (Truyền hình) | Bản án từ địa ngục | Đề cử | |||
| 8th APAN Star Awards | Top Excellence Award, Actor in an OTT Drama | Đề cử | [95] | ||
| Popularity Star Award, Actor | Đề cử | [96] | |||
| 2025 | 23rd Director's Cut Awards | Nam diễn viên chính xuất sắc (Điện ảnh) | The Match | Đề cử | [97] |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Yoo Ah In Profile and Facts (Updated!)". Kpop Profiles (bằng tiếng Anh). ngày 30 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "유아인, 길거리캐스팅으로 데뷔 "어릴때부터 남달라"". Star Today (bằng tiếng Hàn). ngày 24 tháng 7 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2018.
- ↑ "카메라 돌아갈 땐 모든 걸 포기할 수 있어". Yonhap News (bằng tiếng Hàn). ngày 14 tháng 10 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2017.
- ↑ "베테랑이 된 유아인, "저 사실 아이돌 준비했어요"". Herald Pop (bằng tiếng Hàn). ngày 31 tháng 7 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2022.
- ↑ "유아인 "본명 '엄홍식'..너무 구수해서 바꿔"". Star News (bằng tiếng Hàn). ngày 24 tháng 7 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "유아인이 말하는 '엄홍식vs유아인'". SBS (bằng tiếng Hàn). ngày 22 tháng 10 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2016.
- ↑ "고딩얼짱 유아인을 모르면 '간첩'". Sports Seoul (bằng tiếng Hàn). ngày 25 tháng 3 năm 2004.
- 1 2 Thanh Chi (ngày 11 tháng 6 năm 2023). "Dàn sao 'Chuyện tình ở Sungkyunkwan' sau 13 năm". Báo Thanh Niên.
- 1 2 "Stars Come Together for Annual Blue Dragon Awards". The Chosun Ilbo. ngày 27 tháng 11 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2015.
- ↑ "Korean reporters pick 'The Throne' as best film of 2015". Kpopherald. ngày 21 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "2016 춘사영화상, '사도'-'암살' 사이좋게 2관왕". DongA (bằng tiếng Hàn). ngày 13 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2016.
- 1 2 ""Six Flying Dragons" (Rồng Tranh Bá) lên sóng màn ảnh nhỏ Việt". Hoa Học Trò - Báo điện tử Tiền Phong.
- 1 2 "Yoo Ah In lên ngôi 'Ảnh đế' tại giải thưởng điện ảnh Rồng Xanh". Báo Thanh Niên. ngày 10 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2025.
- ↑ MacDonald, Joan. "Yoo Ah-In, Ra Mi-Ran, 'The Man Standing Next' Top Blue Dragon Awards". Forbes (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2021.
- 1 2 Kim Jin-seok (ngày 14 tháng 5 năm 2021). "[57회 백상] 공정한 결과 공감 받은 시상식(종합)". isplus.joins (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2021.
- ↑ "Child actors who became 'irreplaceable'". The Korea Times. ngày 18 tháng 1 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 1 năm 2018.
- ↑ "'좋지 아니한가(家)'는". Munhwa Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 27 tháng 2 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2024.
- ↑ Boyd van Hoeij (ngày 15 tháng 7 năm 2009). "Antique". Variety (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "<현장 포토 24시> 하늘과 바다_음악으로 만난 세 남녀, 세상을 향해 희망의 노래를 부르다". Movist (bằng tiếng Hàn). ngày 25 tháng 4 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 2018.
- ↑ Kim Haery (ngày 2 tháng 3 năm 2012). "Feature profile – Punch, directed by LEE Han". Korean Cinema Today (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Tuấn Lương (ngày 30 tháng 9 năm 2015). "Phim Hàn Quốc dự tranh Oscar 2016 gây sốt tại quê nhà". Znews.
- ↑ https://www.youtube.com/watch?v=-op8WHVc8ZA
- ↑ Thúy Hà; Vân Bình; Thùy Dung (ngày 23 tháng 12 năm 2018). ""Burning" của Yoo Ah In là phim điện ảnh đầu tiên của Hàn Quốc lọt vào vòng đề cử thứ 2 tại Oscar 2019". Truyền hình Thanh Hóa.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Nguyễn Tuấn (ngày 28 tháng 6 năm 2018). "Burning của Lee Chang Dong: Khi tuổi trẻ hoang hoải và bất an". Báo Tuổi Trẻ.
- ↑ Woo Jae-yeon (ngày 20 tháng 11 năm 2018). "Yoo Ah-in of 'Default' says he tried to make his character less hateful". Yonhap News (bằng tiếng Anh).
- ↑ "收件人:刘亚仁". NOWNESS现在 (bằng tiếng Trung). ngày 10 tháng 7 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 1 năm 2022.
- ↑ "Yoo Ah In, Park Shin Hye lập kỉ lục phòng vé với bọm tấn zombie #Alive". Cổng thông tin đài tiếng nói Việt Nam. ngày 25 tháng 6 năm 2020.
- ↑ Thanh Đào (ngày 16 tháng 10 năm 2020). "'Ảnh đế' Hàn Quốc Yoo Ah In tăng 15kg, cạo đầu vì phim mới". Báo Thanh Niên. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 2 năm 2025.
- ↑ Quỳnh An (ngày 10 tháng 8 năm 2022). "Bom tấn 'Rượt đuổi Seoul' tung trailer nghẹt thở không kém 'Fast & Furious'". VietNamNet.
- ↑ Đinh Đang (ngày 23 tháng 4 năm 2025). "Yoo Ah In trở lại màn ảnh rộng với đề cử gây tranh cãi từ "The Match"". Báo Dân Việt.
- ↑ E Cha (ngày 3 tháng 4 năm 2025). "Yoo Ah In's Film "Hi-5" To Premiere In June; Yoo Ah In To Sit Out Promotions". Soompi (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Lan Hải (ngày 8 tháng 12 năm 2012). "Cuộc đối đầu khốc liệt trong 'Ông hoàng thời trang'". VnExpress. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Khôi Ngô (ngày 3 tháng 4 năm 2016). "Yoo Ah In dự đoán đưa 'Hậu duệ mặt trời' lập kỷ lục rating". Znews. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 4 năm 2016.
- ↑ Trạch Dương (ngày 6 tháng 12 năm 2021). "Yoo Ah In: 'Tôi gặp khó khăn khi đóng vai giáo chủ cuồng tín'". Znews. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Thu Trang (ngày 4 tháng 4 năm 2024). "Netflix ấn định ngày phát hành Goodbye Earth bất chấp những bê bối của Yoo Ah In". Thời báo VTV. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 4 năm 2024.
- ↑ "유아인, 뮤직비디오에서도 그림 그린다". YP News (bằng tiếng Hàn). ngày 18 tháng 10 năm 2004. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2023.
- ↑ Lee, Hye-ji (ngày 19 tháng 7 năm 2012). "BoA partners with Yoo Ah-in in Only One music video". 10Asia. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
- ↑ "Yoo Ah-in reinterprets Korean folklore through visual art". Kpop Herald. ngày 16 tháng 3 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2023.
- ↑ Holbrook, Cameron (ngày 25 tháng 7 năm 2019). "WATCH PEGGY GOU'S STELLAR MUSIC VIDEO FOR 'STARRY NIGHT'". Mixmag. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2019.
- ↑ "Watch Peggy Gou's Dreamy New Music Video Shot In South Korea". Electronic Beats. ngày 25 tháng 7 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2019.
- ↑ "유아인이 왜 거기서 나와...오늘(5일) 발매 새소년 '자유' MV 특별출연". Xportsnews. ngày 5 tháng 2 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2023.
- ↑ "[★포토]유아인, '더욱 열심히 할께요!'". Star News (bằng tiếng Hàn). ngày 31 tháng 12 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2018.
- ↑ "유아인-황보라, 부산영평상 남녀신인상". Starnews (bằng tiếng Hàn). ngày 5 tháng 10 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2024.
- ↑ 제28회 청룡영화상 후보자(작) 발표 '노미네이트만으로 영광'. Sport Chosun (bằng tiếng Hàn). ngày 12 tháng 11 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 7 năm 2019.
- ↑ Garcia, Cathy Rose A. (ngày 10 tháng 12 năm 2008). "Ha, Kong Win Director's CUT Awards". The Korea Times. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2012.
- ↑ Cho Bum-ja (ngày 3 tháng 1 năm 2011). "Jang Hyuk scores top prize at KBS Drama Awards". 10Asia. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2014.
- ↑ "[20's choice] 유아인, 핫20's보이스상 수상..."20대 대변하겠다"". Korea Economic Daily (bằng tiếng Hàn). ngày 7 tháng 7 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "Who Took Home a Prize at the Style Icon Awards?". enewsWorld. ngày 4 tháng 11 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 2 năm 2016.
- ↑ [포토]영화기자들의 잔치 '제3회 올해의 영화상' 개최. Edaily (bằng tiếng Hàn). ngày 31 tháng 1 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2018.
- ↑ [포토] '엠넷 20's choice' 마이티마우스, 오프닝은 우리가!. OBS Plus (bằng tiếng Hàn). ngày 28 tháng 6 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "부일영화상 치열한 경합". Busan Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 25 tháng 9 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "SBS연기대상 커플상 후보 보니 '신품' 최다, '유령' 男男". Newsen (bằng tiếng Hàn). ngày 27 tháng 12 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2020.
- ↑ 작지만, 작지 않은 세상의 불 밝힌 아름다운 시상. Eco Media (bằng tiếng Hàn). ngày 13 tháng 12 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2018.
- ↑ 성동일-박신혜, SBS연기대상 중편드라마 우수상. Joynews (bằng tiếng Hàn). ngày 31 tháng 12 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "SBS Drama Awards 2013 Nominees". Hancinema. ngày 24 tháng 12 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2013.
- ↑ Hicap, Jonathan M. (ngày 30 tháng 4 năm 2014). "Nominees in 50th Baeksang Art Awards revealed". Manila Bulletin. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2014.
- ↑ 유아인 "아직 아시아에서 대단한 스타는 아냐". JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 6 tháng 10 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2017.
- ↑ "'Veteran' actors Hwang Jung-min and Yoo Ah-in vie for Best Actor". The Korea Herald. ngày 17 tháng 11 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2017.
- ↑ 유아인 크리스탈, 2015 패셔니스타 어워즈 수상 소감 "행복합니다". Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). ngày 7 tháng 12 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2018.
- ↑ '대세 아이콘' 유아인, 제10회 에이어워드서 '스타일' 부문 수상. The Star (bằng tiếng Hàn). ngày 30 tháng 11 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2018.
- ↑ 유아인, 예술인상 수상 "자랑스러운 후배 배우 될 것". My Daily (bằng tiếng Hàn). ngày 8 tháng 12 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2018.
- ↑ 올해의 배우. Cine 21 (bằng tiếng Hàn). ngày 25 tháng 12 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2018.
- ↑ 제4회 2015 CFDK 어워드 '패션 아이콘상' 공효진-유아인 수상. Newdaily (bằng tiếng Hàn). ngày 21 tháng 12 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2018.
- ↑ "LEE Byung-hun, YOO Ah-in and HAN Hyo-joo Take Top Star Awards". Korean Film Council. ngày 30 tháng 12 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021.
- ↑ "'2015 SBS 연기대상' 유아인 3관왕, 개념 소감 눈길 "괴물 같아지는 순간 이겨낼 것"". ET News (bằng tiếng Hàn). ngày 1 tháng 1 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2018.
- ↑ '베테랑', 관객이 뽑은 최고의 영화상..'4관왕' 싹쓸이[종합]. OSEN (bằng tiếng Hàn). ngày 25 tháng 2 năm 2016.
- ↑ "G-Dragon, Park Bo-gum, Girls' Generation and Song Joong-ki picked as style icons". The Korea Herald. ngày 13 tháng 3 năm 2016.
- ↑ "Behind cuts of Yoo Ah In from 'Asian Film Awards' unleashed". Star N News. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2017.
- ↑ 유아인·김혜수, 춘사영화상 주연상. 10Asia (bằng tiếng Hàn). ngày 5 tháng 4 năm 2016.
- ↑ "Yoo Ah-in, Hoya win at 36th Golden Cinema Film Festival". Manila Bulletin. ngày 30 tháng 5 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2017.
- ↑ "52nd Baeksang Arts Awards 2016 - Movies : Nominees List". HanCinema. ngày 2 tháng 5 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 5 năm 2016.
- ↑ Kwak Hyun-soo (ngày 10 tháng 8 năm 2016). "[SDA 2016] '육룡이 나르샤' 유아인, 서울드라마어워즈 남자 연기자상 노미네이트" [Yoo Ah-in của phim Lục long tranh bá được đề cử Nam diễn viên chính xuất sắc tại Giải thưởng Truyền hình Quốc tế Seoul 2016]. Sports Donga (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "Yoo Ah-in, Jun Ji-hyun most popular Korean actors with teens". The Korea Herald. ngày 17 tháng 10 năm 2016.
- ↑ "[23회 부산국제영화제] 부일영화상". Busan Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 20 tháng 9 năm 2018.
- ↑ 제55회 대종상, 각 부문 후보 공개...'공작' 12개 최다부문 노미네이트. Sports Seoul (bằng tiếng Hàn). ngày 21 tháng 9 năm 2018.
- ↑ E Cha (ngày 30 tháng 9 năm 2018). "The Seoul Awards Announces Nominations For 2018". Soompi.
- ↑ 청룡영화상 후보 발표, '1987' 최다·'공작'도 9개부문 후보. Newsen (bằng tiếng Hàn). ngày 1 tháng 11 năm 2018.
- ↑ "2019 ICS Award Nominees". International Cinephile Society. ngày 20 tháng 1 năm 2019.
- ↑ Karen Chu (ngày 11 tháng 1 năm 2019). "Asian Film Awards: South Korea's 'Burning' Tops Nominations". The Hollywood Reporter.
- ↑ Dasol S.Kim (ngày 5 tháng 4 năm 2019). "55th Baeksang Arts Awards Reveals Nominees For Film Categories". Soompi.
- ↑ "[24th춘사영화제]'암수살인' 주지훈·'기생충' 조여정, 남녀주연상 수상". The Korea Herald (bằng tiếng Hàn). ngày 18 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
- ↑ "[스페셜] '씨네21'이 선정한 올해의 영화인①". Cine 21 (bằng tiếng Hàn). ngày 31 tháng 12 năm 2020.
- ↑ Kim Ji-won (ngày 9 tháng 2 năm 2021). "[종합] '2021 청룡영화제' 유아인·라미란 그리고 '남산의 부장들". The Korea Economic Daily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2021.
- ↑ Han Hyun-jung (ngày 9 tháng 2 năm 2021). 감격"...유아인·정유미, 인기상 쾌거[2021 청룡영화제]. mk (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2021.
- ↑ 제57회 백상예술대상, TV·영화·연극 부문 최종 후보 발표..13일 생방송[공식]. The Korea Herald (bằng tiếng Hàn). ngày 12 tháng 4 năm 2021.
- ↑ "South Korea's 'Voice Of Silence' named best film at 2021 Fantasia Fest". Screendaily. ngày 26 tháng 8 năm 2021.
- ↑ '모가디슈' ·'자산어보' 13개 부문 중 8개 부문 후보에 올라. Busan Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 26 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2021.
- ↑ Kim No-eul (ngày 7 tháng 10 năm 2021). 모가디슈' 작품상 포함 6관왕→유아인·전종서 주연상 쾌거(종합)[2021 부일영화상] ['Mogadishu' 6 awards including Best Picture → Yoo Ah-in and Jeon Jong-seo's Best Leading Achievement (Comprehensive) [2021 Buil Film Awards]]. Newsen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2021 – qua Naver.
- ↑ 유아인X전종서 제15회 아시아필름어워즈 주연상 후보..이창동 심사위원장(공식) [Yoo Ah-in X Jeon Jong-seo 15th Asia Film Awards for Best Actor Nominees...Lee Chang-dong, Jury Chairman (official)]. The Korea Herald (bằng tiếng Hàn). ngày 9 tháng 9 năm 2021.
- ↑ Park Kyung-hee (ngày 5 tháng 7 năm 2021). 유아인 vs 송중기 남주상 주인공은?...제26회 춘사국제영화제 후보 발표. Slist (bằng tiếng Hàn). Naver. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2021.
- ↑ 유아인, AAA 아시아 셀러브리티상 수상 "영향력 선하게 행사할 것"[2021 AAA] (bằng tiếng Hàn). Naver. ngày 2 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2021.
- ↑ Jo Eun-mi (ngày 2 tháng 12 năm 2021). "2021 AAA 이정재, 2년 연속 대상 영예..임영웅 4관왕·유아인 2관왕[종합]" (bằng tiếng Hàn). Herald Pop. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2021 – qua Naver.
- ↑ AAA Special Investigation (ngày 2 tháng 12 năm 2021). "이정재→세븐틴, 2021 AAA 빛낸 대상..임영웅 4관왕 최다 [종합]" (bằng tiếng Hàn). Star News. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2021 – qua Naver.
- ↑ Lee Gyu-lee (ngày 26 tháng 2 năm 2022). "'Squid Game' wins best series screenplay, director and actress at Director's Cut Awards". The Korea Times.
- ↑ Lee Seul-bi (ngày 31 tháng 8 năm 2022). "김혜수→이준호 '2022 APAN STAR AWARDS' 수상 후보 공개" (bằng tiếng Hàn). Sports Donga. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2022 – qua Naver.
- ↑ Hwang Hyo-yi (ngày 6 tháng 9 năm 2022). "강태오-박은빈'·'손석구-김지원'·'이준호-이세영' 베스트커플상은?" (bằng tiếng Hàn). Sports Kyunghyang. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2022 – qua Naver.
- ↑ S Kim (ngày 21 tháng 5 năm 2025). "23rd Director's Cut Awards Announces Winners". Soompi (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2025.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Yoo Ah-in Fan Cafe tại Daum
- Yoo Ah-in tại DC Inside
- Yoo Ah-in trên HanCinema
- Yoo Ah-in tại Korean Movie Database
- Yoo Ah-in trên IMDb